Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-DS

UB, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117; Điều 131; Điều 328; Điều 332; Điều 408; Điều 357; khoản 2 Điều 468 và khoản 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 và Danh mục án phí, lệ phí Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: ông Lương Ngọc T2; địa chỉ: tổ 29A, Khu 8, phường QT, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

    Bị đơn: chị Nguyễn Thị T1; địa chỉ: tổ 13A, Khu 4, phường QT, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Tuyên bố hợp đồng thỏa thuận đặt cọc ngày 21 tháng 11 năm 2023 là vô hiệu.
    • Về xử lý hậu quả hợp đồng vô hiệu:

      Ông Lương Ngọc T2 tự nguyện chịu một phần hậu quả do hợp đồng vô hiệu là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng)

      Chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả cho ông Lương Ngọc T2 số tiền là 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng).

      Chậm nhất đến hết ngày 04 tháng 9 năm 2024 chị Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền đặt cọc là 180.000.000₫ (một trăm tám mươi triệu đồng) cho ông Lương Ngọc T2.

      Kể từ ngày ông Lương Ngọc T2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị T1 không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì chị T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

    • Về án phí: chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

      Ông Lương Ngọc T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm mà được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố UB;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Kim Văn Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QĐST-DS ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 04/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đặt cọc
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger