Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ

B, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 483/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

  • - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn C. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 57, ngày 03/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • - Về con chung: Chị Phan Thị T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 21/02/2017 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 28/12/2023 của Tòa án, cháu B có nguyện vọng sống với mẹ). Anh Nguyễn Văn C có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Gia B1, sinh ngày 20/8/2019. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  • Anh C, chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nợ chung: Không có.
  • - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000₫ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Phan Thị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000016 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Chí Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 04/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger