Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG SƠN

TỈNH THANH HOÁ

Số: 04/2024/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết được toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T4
    • Địa chỉ: Tòa nhà T, số E, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội
    • + Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP T4
    • + Người đại diện theo ủy quyền:
      • Ông Nguyễn Văn V– Chức vụ: Phó Phòng phụ trách Phòng Xử lý nợ Khách hàng cá nhân miền nam – Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân - Khối Xử lý và Thu hồi nợ - T5
      • Ông Nguyễn Thành T – Chức vụ: Phó phòng phụ trách Phòng tố tụng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ 2 – Khối xử lý và Thu hồi nợ - T5
      • Ông Đỗ Hoài D– Chức vụ: Phó Phòng phụ trách Phòng Xử lý nợ trực tiếp – Trung tâm xử lý nợ 2 - Khối Xử lý và Thu hồi nợ - T5
      • Ông Nguyễn X T1chức vụ: Phó phòng phụ trách Phòng tố tụng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ 1 – Khối xử lý và thu hồi nợ - T5
      • Ông Lê Tuấn V1 – Chức vụ: Phó phòng Phòng xử lý nợ trực tiếp – Trung tâm xử lý nợ 1 – Khối Xử lý và Thu hồi nợ - T5
    • Theo Giấy ủy quyền số 05/2023/UQ-TPB.HĐQT ngày 18/10/2023
      • + Người được ủy quyền lại:
      • Ông Nguyễn Mạnh H– Chức vụ: Chuyên viên Phòng Tố tụng XLN – Trung tâm Xử lý nợ 1 – T5
      • Ông Mai Ngọc T1- Chức vụ: Chuyên Viên, Bộ phận xử lý TSBĐ - Trung tâm Xử lý nợ 1 – T5
      • Ông Đậu Đức A– Chức vụ: Chuyên viên Phòng KHCN- T5
    • Theo Giấy ủy quyền số 741/2023/GUQ – TPB.DR ngày 02/11/2023
    • - Bị đơn: Anh Lê T2 H1 sinh năm: 1983; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Khu phố B, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • + Cháu Lê Thị N H2 sinh năm 2005.
      • + Cháu Lê T2 H3 sinh ngày 29/3/2007.
    • Người đại diện hợp pháp cho cháu Lê T2 H3 là anh Lê T2 H1 (bố đẻ). Đều có nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Khu phố B, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Ngày 21/9/2021 anh Lê T2 H1 và chị Lê Thị H1 ký với Ngân hàng TMCT4 T4 Hợp đồng cho vay từng lần số 882/2021/HDTD/THA/01 và Hợp đồng cho vay từng lần số 882/2021/HDTD/THA/02.
    • Ngày 01/10/2021 anh Lê T2 H1 và chị Lê Thị H1 ký với Ngân hàng TMCT4 T4 Hợp đồng cho vay từng lần số 934/2021/HDTD/THA/02 và Hợp đồng cho vay từng lần số 934/2021/HDTD/THA/01.
    • Tổng số nợ anh Lê T2 H1 và chị Lê Thị H2 (đã chết) còn nợ Ngân hàng TMCP T4 số tiền tính đến ngày 23/7/2024 theo 04 (bốn) Hợp đồng cho vay từng lần nêu trên là: 1.975.186.667 đồng. Trong đó:
      • + Nợ gốc: 1.498.600.528 đồng;
      • + Nợ lãi: 382.846.122 đồng;
      • + Nợ lãi quá hạn: 57.385.893 đồng;
      • + Nợ lãi chậm trả: 36.354.124 đồng.
    • Để thu hồi các khoản nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP T4 quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 427, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: K, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa diện tích 94m2 (Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 94m2, mục đích sử dụng: đất ở đô thị, thời hạn sử dụng: đất ở lâu dài). Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 690894, số vào sổ cấp GCN QSDĐ: CH 00509 do Sở Tócấp ngày 22/10/2015 cho Lê T3 T3 và Trịnh Thị N Ngày 31/8/2021 chuyển nhượng cho anh Lê T2 H1 và chị Lê Thị H2
    • Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là 35.627.800 đồng. Ngân hàng TMCP T4 được trả lại khoản tiền tạm ứng án phí là 33.798.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001930 ngày 05/3/2024.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND huyện Đông Sơn;
  • - THADS huyện Đông Sơn
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hà

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QÐST-DS ngày 05/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 04/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger