Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN AN PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2024/QÐST-DS

A, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP X (E); Địa chỉ: Tầng H, Tòa nhà V, số G L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tấn L (Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301179079 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cấp).
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn A - Giám Đốc E – An Giang. Địa chỉ: Số C, H, Khóm B, P. M, TP L, An Giang (Theo giấy ủy quyền số: 111/2022/EIB/UQ-TGĐ ngày 20/09/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP X).
    • Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu T- Giám đốc P (Theo giấy ủy quyền số: 497/2022/EIBAG/UQ ngày 01/12/2022).
    • - Bị đơn: Ông Dương Văn D, sinh năm 1978; bà Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1984.
    • Cùng nơi cư trú: Tổ I, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang;
    • - Người có quyền nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Văn G, sinh năm 1945; Nơi cư trú: Tổ I, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Các đương sự thống nhất:

    Ông Dương Văn D và bà Võ Thị Ngọc C thừa nhận còn nợ ngân hàng số tiền: 20.989.957.041 (Hai mươi tỉ chín trăm tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn lẻ bốn mươi mốt) đồng. Ông D và bà C có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ngân hàng số tiền trên.

    Thời gian, phương thức thanh toán sẽ được thực hiện ở giai đoạn thi hành án sau khi có đơn yêu cầu thi hành án hoặc các bên tự thương lượng với nhau.

    Kể từ ngày 27/12/2023, ông D, bà C còn phải chịu lãi theo mức lãi suất đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: LAV210040724/1506 ngày 19/05/2021, Hợp đồng tín dụng số: LAV210077500/1506 ngày 02/11/2021 và Hợp đồng tín dụng số: LAV220104062/1506 ngày 06/12/2022 đã kí kết giữa ông D, bà C với Ngân hàng trên dư nợ gốc còn lại cho đến khi trả dứt nợ.

    Tiếp tục duy trì: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 065/2021/EIBAG-TD/TCTS.CĐ xác lập ngày 19/05/2021 giữa ông D với ngân hàng do Phòng C1 tỉnh An Giang chứng nhận ngày 19/5/2021 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 19/5/2021 tại Văn phòng Đ chi nhánh L1; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 155/2022/EIBAG-TD/TCTS.CĐ xác lập ngày 06/12/2022 giữa ông Dương Văn G với ngân hàng do Phòng C2 tỉnh An Giang chứng nhận ngày 06/12/2022 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/12/2022 tại Văn phòng Đ chi nhánh A1 để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án. Sau khi ông D, bà C thanh toán xong khoản nợ, Ngân hàng có nghĩa vụ xóa đăng ký thế chấp và hoàn trả lại cho ông, bà các giấy tờ đã thế chấp.

    Án phí: Ông D, bà C phải chịu án phí là: 64.494.978 (sáu mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi tám) đồng. Ngân hàng không phải chịu án phí. H lại tạm ứng án phí cho ngân hàng (do ông T đại diện nhận) là 29.055.000 (Hai mươi chín triệu năm mươi lăm nghìn) đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (3);
  • - TAND T.AG (1);
  • - VKSND T.AG (1);
  • - VKSND H.AP (1);
  • - Chi cục THADS H.AP (1);
  • - Lưu hồ sơ, VP (1).

THẨM PHÁN

Nguyễn Quang Bảo

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/QÐST-DS ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG về hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 04/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng cho vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger