|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2024/QÐST-HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Hồ Văn L, sinh năm: 1991.
- Nơi cư trú: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Chị Nguyễn Thị L1, sinh năm 1990.
- Nơi cư trú: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 31/10/2014. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh L, chị L1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng sống tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã, gây gỗ nhau, vợ chồng không sống chung gần nửa năm nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh L, chị L1 cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Hồ Hoài P, sinh ngày 10/11/2014 và Hồ Đức H, sinh ngày 16/01/2022. Nguyện vọng của cháu P muốn ở với bố nên khi ly hôn anh L và chị L1 thỏa thuận giao cháu P cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu H cho chị L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh L và chị L1 thỏa thuận chị L1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000538 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 26 tháng 12 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1.
- - Về nuôi con chung: Giao cháu Hồ Hoài P, sinh ngày 10/11/2014 cho anh Hồ Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Hồ Đức H, sinh ngày 16/01/2022 cho chị Nguyễn Thị L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn L và chị Nguyễn Thị L1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh L và chị L1 thỏa thuận chị L1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000538 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Quốc Công |
Quyết định số 04/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 04/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
