|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ |
C, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 680/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Lê Hoài T1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Nơi cư trú: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Lê Hoài T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Lê Hoài T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Lê Hoài T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Trần Thị Cẩm T và anh Lê Hoài T1 không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trần Thiên Â, sinh ngày 26/02/2020 và Lê Trần Hạo T2, sinh ngày 01/9/2022. Sau khi ly hôn chị Trần Thị Cẩm T nuôi 02 con chung. Anh Lê Hoài T1 không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung do chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện không yêu cầu.
Anh Lê Hoài T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0001721 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Trần Thị Cẩm T được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Trâm |
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về hôn nhân gia đình
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: t và t1 thuận tình ly hôn
