|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HOÁ Số: 04/2026/QÐST -VHNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— Thanh Hóa, ngày 02 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 326/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Bạch Thị N, sinh năm 1991
- Số CCCD: [...], cấp ngày 29 tháng 9 năm 2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Nơi cư trú: Thôn F, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- - Anh Mai Văn Q, sinh năm 1986
- Số CCCD: [...], cấp ngày 27 tháng 8 năm 2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Nơi cư trú: Thôn F, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán địa phương, đăng ký kết hôn vào ngày 11/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 14 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cãi vã. Vợ chồng anh chị và hai bên gia đình đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Đến tháng 11 năm 2023 mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân kể từ ngày đó đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị N và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị tự nguyện ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Quân công N1 vợ chồng có 02 con chung là Mai Thị Yến N2, sinh ngày 18/11/2010 và Mai Mạnh H, sinh ngày 06/01/2016. Chị N và anh Q thống nhất thỏa thuận, khi ly hôn anh Mai Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Mai Thị Yến N2 và Mai Mạnh H. Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q thống nhất thỏa thuận anh Q chịu toàn bộ lệ phí về việc yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
[5] Ngày 25/12/2025, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa đã mở phiên hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành, đồng thời các đương sự giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q.
- Về con chung: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q đều công nhận vợ chồng có 02 con chung là Mai Thị Yến N2, sinh ngày 18/11/2010 và Mai Mạnh H, sinh ngày 06/01/2016. Chị N và anh Q đều thống nhất thỏa thuận, khi ly hôn anh Mai Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Mai Thị Yến N2 và Mai Mạnh H. Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Chị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Bạch Thị N và anh Mai Văn Q thống nhất thỏa thuận anh Mai Văn Q chịu toàn bộ lệ phí về việc yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số: 0003866 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Mai Văn Q đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Xuân Tuyên |
Quyết định số 04/2026/QÐST -VHNGĐ ngày 02/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 04/2026/QÐST -VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nhàn và anh Quân
