|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - SƠN LA
Số: 04/2026/QÐST-KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 7 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 130 của Bộ luật Dân sự, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thỏa thuận của các đương sự và biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST–KDTM, ngày 9 tháng 10 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Quỹ tín dụng Liên phường, xã Q (Quỹ tín dụng). Địa chỉ trụ sở: KĐT bản Buổn, phường C, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị H – Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Trọng H1 – Chuyện viên.
- - Bị đơn: Ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị T1. Địa chỉ: Tổ A Q, phường T, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị T1. Địa chỉ: Tổ A Q, phường T, tỉnh Sơn La. (Văn bản ủy quyền ngày 10/12/2025).
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T2, địa chỉ: Tổ F, phường C, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị T3, địa chỉ: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên (Vản bản ủy quyền ngày 25/11/2025 và Văn bản ủy quyền ngày 30/12/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2025, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q tổng số tiền: 1.215.000.000đ (một tỷ, hai trăm mười lăm triệu đồng) tiền nợ gốc.
Bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q tổng số tiền: 1.215.000.000đ (một tỷ, hai trăm mười lăm triệu đồng) tiền nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng số 2020-01-NH-00317/HĐTD và Giấy nhận nợ đi kèm ngày 07/08/2020.
2.2. Về phương án trả nợ:
- - Lần thứ nhất: Chậm nhất đến ngày 25/6/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 2: Chậm nhất đến ngày 25/7/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 3: Chậm nhất đến ngày 25/8/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 4: Chậm nhất đến ngày 25/9/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 5: Chậm nhất đến ngày 25/10/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 6: Chậm nhất đến ngày 25/11/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 7: Chậm nhất đến ngày 25/12/2026, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 8: Chậm nhất đến ngày 25/01/2027, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 9: Chậm nhất đến ngày 25/02/2027, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 10: Chậm nhất đến ngày 25/03/2027, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 11: Chậm nhất đến ngày 25/04/2027, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
- - Lần thứ 12: Chậm nhất đến ngày 25/05/2027, bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền: 115.000.000đ (một trăm mười lăm triệu đồng), trừ vào tiền nợ gốc.
Trường hợp bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào trong 12 (mười hai) lần trả nợ trên (trả không đủ số tiền đã cam kết hoặc trả không đúng thời gian đã cam kết của mỗi lần trả nợ) thì thỏa thuận này không còn hiệu lực. Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp của bà Nguyễn Thị T2 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2020-01-NH-00317/HĐTC ngày 07/08/2020 để xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất, tờ bản đồ số: S- có địa chỉ tại: C - thị xã S - tỉnh Sơn La (cũ) nay là: Tổ F, phường C, tỉnh Sơn La), thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T2 theo GCN QSDĐ số U 811728 do U cấp ngày 30/06/2004 có hiện trạng đo đạc là: 40m² đất nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích 72,5 m² đất nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay bà Nguyễn Thị T2 đang quản lý, sử dụng. Trên đất có 01 ngôi nhà 4 tầng, diện tích là 87,0m²/sàn, trong đó có 14,9m² được xây trên đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 72,1m² được xây dựng trên đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích sân nhà là 25,1m² nằm toàn bộ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có tứ cận giáp ranh:
- - Phía Bắc giáp đường dân sinh: 5,10m.
- - Phía Đông giáp đất nhà văn hóa tổ 6: 17,27m + 3,00m + 5,00m.
- - Phía Nam giáp đất bà T2 đang quản lý, sử dụng: 5m.
- - Phía Tây giáp đất ông T4: 14,22m + 3,00m + 5,00m.
(Có sơ đồ đo đạc kèm theo)
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q thì Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q cho đến khi hết nợ.
2.3. Về chi phí tố tụng:
Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 9.951.000đ (chín triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng). Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q đã nộp tạm ứng số tiền này, do đó bà Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải trả lại cho nguyên đơn số tiền chi phí tố tụng nêu trên.
Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 10.049.000đ (mười triệu, không trăm bốn mươi chín nghìn đồng).
2.4. Về án phí:
- - Bà Nguyễn Thị T1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị T1 và ông Phạm Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 24.225.000đ (Hai mươi tư triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
- - Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân liên phường, xã Q số tiền 33.815.000đ (ba mươi ba triệu, tám trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000359 ngày 9/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lò Thị Mai Hương |
Quyết định số 04/2026/QÐST-KDTM ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - SƠN LA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 04/2026/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/01/2026
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 07/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La
