Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2026/QÐST- HNGĐ

Quảng Trị, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1983; địa chỉ: Đội 5 H, xã N, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc V1, sinh năm 1974; địa chỉ: Ngõ F đường L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Quốc V1.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Quốc V1 có 03 con chung Nguyễn Quốc K, sinh ngày 23/6/2006; Nguyễn Khánh H, sinh ngày 21/11/2003; Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 17/12/2017. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận, Anh V1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu H1. Chị V đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
    • Đối với cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 23/6/2006 đã đủ 18 tuổi nên Toà án không xem xét giải quyết.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
    • Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Quốc V1 thoả thuận chị V chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai số: 0002293 ngày 11/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1.
  3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh;
  • - VKS ND khu vực 1;
  • - THADS tỉnh Quảng Trị;
  • - UBND xã Duy Ninh (Nay là: UBND xã Ninh Châu), tỉnh Quảng Trị; (kết hôn ngày 22/8/2005)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Văn Lộc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2026/QÐST- HNGĐ ngày 08/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 04/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đình chỉ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger