Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • - Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
  • - Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 670/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc ‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn’’, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Vũ Đức P, sinh ngày 01/7/1987
CCCD số [...] do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/3/2023.
Địa chỉ: 80/18/1 đường H, phường S, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu:Tạ Thị Thu G, sinh ngày 01/01/1988
CCCD số [...] do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/12/2021.
Địa chỉ: 80/18/1 đường H, phường S, Thành Phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 214/2013; Quyển số: 02/2013 do UBND phường D, quận B (nay là phường S), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2013 thì ông Vũ Đức P và bà Tạ Thị Thu G là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà G thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 2 con chung tên Vũ Ngọc Bảo A, sinh ngày 27/11/2015 và Vũ Ngọc Bảo K, sinh ngày 13/5/2017. Ly hôn, ông P, bà G thỏa thuận bà Giang là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bảo A, Bảo K, hai bên tự thỏa thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.

[3] Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình là 300.000đ do bà G tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • a/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Đức P và bà Tạ Thị Thu G.
    • b/ Về con chung: Giao trẻ Vũ Ngọc Bảo A, sinh ngày 27/11/2015 và Vũ Ngọc Bảo K, sinh ngày 13/5/2017 cho bà Tạ Thị Thu Giang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vũ Đức P và bà Tạ Thị Thu G tự thỏa thuận chi phí cấp dưỡng nuôi trẻ Vũ Ngọc Bảo A và trẻ Vũ Ngọc Bảo K.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • c/ Về tài sản chung: Ông Vũ Đức P và bà Tạ Thị Thu G tự thỏa thuận giải quyết.
    • d/ Về nợ chung: Không có.
    • đ/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
  2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Tạ Thị Thu G tự nguyện chịu, được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Tạ Thị Thu G đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0038652 ngày 17/11/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 4 - Tp.Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án Dân sự Tp.Hồ Chí Minh;
  • - UBND P. S, Tp.Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch)
  • Giấy CNKH số:214/2013,quyển số:02/2013 ngày 28/10/2013;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN





Nguyễn Thị Mai Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 04/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Vũ Đức P và bà Tạ Thị Thu G yêu cầu công nhận TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger