TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 04/2025/QĐST-KDTM | Phan Rang – Tháp Chàm, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 28/5/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST–KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.
- Địa chỉ trụ sở chính: Tháp B, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức Quốc S - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2 (B) - Chi nhánh N2 (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 341/QĐ - B.NT, ngày 01/7/2024).
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn C – Phó trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần Đ2 (B) - Chi nhánh N2 (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 69/QĐ - B.NT ngày 22/01/2025).
- Địa chỉ: Số A đường B tháng H, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- - Bị đơn: Công ty TNHH Đ3.
- Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Bích N – Giám đốc Công ty TNHH Đ3.
- Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Lê Anh T, sinh năm 1980.
- Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
- + Bà Vương Thị Thùy D, sinh năm 1985.
- Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
- + Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1977
- Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông A: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
- + Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1983.
- Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
- + Công ty TNHH Đ3.
- Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng A - Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông A: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
- + Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1999.
- Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà T1: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
- + Ông Ngô Thanh T2, sinh năm 1990.
- Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông T2: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
- + Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993.
- Cùng địa chỉ: Khu phố A, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
- Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Đ3 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ2 số tiền nợ tính đến ngày 27/5/2025 là 483.053.981.069 đồng (Bốn trăm tám mươi ba tỷ không trăm năm mươi ba triệu chín trăm tám mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 389.643.000.000 đồng, Nợ lãi: 93.410.981.069 đồng.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ chưa thanh toán kể từ ngày 28/5/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/8254848/HĐTD ngày 22/01/2024 và Hợp đồng tín dụng số 02/2018/8254848/HĐTD ngày 21/08/2018.
Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì Công ty TNHH Đ3 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về duy trì các Hợp đồng thế chấp:
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2020/8254848/HĐBĐ ngày 12/03/2020 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2018/8254848/HĐBĐ ngày 18/07/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2018/8254848/HĐBĐ ngày 23/9/2020 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02/2018/8254848/HĐBĐ ngày 22/08/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02/2018/8254848/HĐBĐ ngày 19/05/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 04/2020/8254848/HĐBĐ ngày 19/05/2020 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2020/8254848/HĐBĐ ngày 22/04/2020, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2020/8254848/SĐBS ngày 10/08/2024 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Lê Anh T và bà Vương Thị Thùy D đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/11859386/HĐBĐ ngày 23/12/2021 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/2021/8254848/HĐBĐ ngày 15/10/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2022/8254848/HĐBĐ ngày 04/04/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2022/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/8254848/HĐBĐ ngày 04/04/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 – Ninh Thuận đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp hàng hóa tồn kho và hàng hóa luân chuyển số 01/8254848/2024/HĐBĐ ngày 02/01/2024 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp các khoản phải thu số 02/8254848/2024/HĐBĐ ngày 02/01/2024 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Lê Anh T đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2024/8254848/HĐBĐ ngày 18/03/2024 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Công ty TNHH Đ3 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 06/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 03/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Ngô Thanh T2 và bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2019/8254848/HĐBĐ ngày 19/08/2019 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2023/8254848/SĐBS ngày 24/5/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Lê Anh T và bà Vương Thị Thùy D đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/16133892/HĐBĐ ngày 14/10/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2022/16133892/SĐBS ngày 28/09/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15699579/HĐBĐ ngày 29/06/2021 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15699579/HĐBĐ ngày 29/06/2021 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 24/05/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2020/13958559/HĐBĐ ngày 23/09/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 02/2022/13958559/SĐBS ngày 07/7/2023 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Đ3 cho Ngân hàng TMCP Đ2 .
- Trường hợp Công ty TNHH Đ3 không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Dây chuyền máy móc thiết bị bao gồm: Thiết bị sửa chữa chung; Thiết bị đồng sơn và Thiết bị cho xưởng sửa chữa xe tại theo Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị số 13-168 GM-TSNMT ngày 28/11/2016 và Hoá đơn giá trị gia tăng số 0000535 ngày 14/6/2017 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2020/8254848/HĐBĐ ngày 12/03/2020.
- Trung tâm Ô – Ninh Thuận tại thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 352524, số vào sổ cấp GCN CS03336 do Sở T11 cấp ngày 21/06/2017 theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2018/8254848/HĐBĐ ngày 18/07/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2018/8254848/HĐBĐ ngày 23/9/2020.
- Nhà máy C4 gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 318, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 159214, số vào sổ cấp GCN: CT 04871 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 19/5/2020 cho Công ty TNHH Đ3 – Ninh Thuận theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02/2018/8254848/HĐBĐ ngày 22/08/2018, Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02/2018/8254848/HĐBĐ ngày 19/05/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 04/2020/8254848/HĐBĐ ngày 19/05/2020.
- Dây chuyền đóng chai nước mắm theo Hợp đồng Chế tạo – Sản xuất Chuyển giao công nghệ thiết bị số CIE-NMT/HDSX-20072018 ngày 20/7/2018 và Hoá đơn giá trị gia tăng số 0000006 ngày 30/11/2020 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2020/8254848/HĐBĐ ngày 22/04/2020, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2020/8254848/SĐBS ngày 10/08/2024.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 851, 856, 855 và 854, tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 178110, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H - 00192 do UBND huyện T cấp ngày 28/5/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 216, 217, 218, 219 và 230, tờ bản đồ số 01, tọa lạc xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 019160, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: 375QSDĐ/01 do UBND huyện T cấp ngày 17/11/2003 cho hộ bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 247, 256, 257, 260, 271, 272, 274, 275, 278, 285, 286, 288, 289, 290, 291, 311 và 312, tờ bản đồ số 01, tọa lạc xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 320472, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: 352QSDĐ/01 do UBND huyện T cấp ngày 09/7/2002 cho hộ Nguyễn Đình H1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 320267, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H00207 do UBND huyện T cấp ngày 10/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 20/10/2010.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 336, 337 và 346, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 178109, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H-00191 do UBND huyện T cấp ngày 28/5/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 25/12/2019.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 5, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851960, số vào sổ cấp GCN: CS01134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 5, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851948, số vào sổ cấp GCN: CS01140 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851958, số vào sổ cấp GCN: CS01130 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 6, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851953, số vào sổ cấp GCN: CS01132 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 2, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851956, số vào sổ cấp GCN: CS01131 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851955, số vào sổ cấp GCN: CS01128 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851954, số vào sổ cấp GCN: CS01129 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 4, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851959, số vào sổ cấp GCN: CS01133 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851952, số vào sổ cấp GCN: CS01136 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 9, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851951, số vào sổ cấp GCN: CS01137 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851810, số vào sổ cấp GCN: CS01142 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 9, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851950, số vào sổ cấp GCN: CS01135 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 10, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851808, số vào sổ cấp GCN: CS01139 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851809, số vào sổ cấp GCN: CS01138 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851947, số vào sổ cấp GCN: CS01141 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/11859386/HĐBĐ ngày 23/12/2021:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 198, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 030746, số vào số cấp giấy CH 01517/647/TDTT-VPĐKQSDĐ do UBND huyện L cấp ngày 29/10/2014 cho ông Nguyễn Văn D2, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T ngày 16/12/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 199, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 030747, số vào sổ cấp giấy CH 01518/647/TDTT-VPĐKQSDĐ do UBND huyện L cấp ngày 29/10/2014 cho ông Nguyễn Văn D2, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T ngày 16/12/2021.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/2021/8254848/HĐBĐ ngày 15/10/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 07/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 59, tờ bản đồ số 95, tọa lạc tại Khu V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 499761, số vào sổ cấp GCN: CH01618 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 30/7/2021 cho bà Nguyễn Thị Bích N.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2022/8254848/HĐBĐ ngày 04/04/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2022/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 718510, số vào sổ cấp GCN: CH - 00624 do UBND huyện T cấp ngày 22/01/2013 cho hộ bà Nguyễn Thị H, cập nhật biến động ngày 03/6/2019.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/8254848/HĐBĐ ngày 04/04/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 95, tọa lạc tại xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 901580, số vào sổ cấp GCN: CT14918 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 03/6/2019 cho Công ty TNHH Đ3.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 95, tọa lạc tại xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 462938, số vào sổ cấp GCN: CT20936 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 01/3/2022 cho Công ty TNHH Đ3.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 53, tờ bản đồ số 95, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 529365, số vào sổ cấp GCN: CH01591 do UBND huyện T cấp ngày 12/3/2021 cho hộ bà Nguyễn Thị Bích N, cập nhật biến động ngày 06/5/2021.
- Hàng hóa tồn kho theo Hợp đồng thế chấp hàng hóa tồn kho và hàng hóa luân chuyển số 01/8254848/2024/HĐBĐ ngày 02/01/2024, bao gồm:
- Hàng hóa trong kho: Bán thành phẩm nước mắm, thành phẩm nước mắm đóng chai các loại, vật tư, phụ kiện, xe ô tô các loại và hàng hóa các loại khác,...
- Hàng hóa ngoài kho: Nước mắm đang đi đường, nước mắm các loại; vật tư, phụ kiện, xe ô tô các loại được gửi tại các đại lý, cửa hàng của Công ty TNHH Đ3.
- Nước mắm, vật tư, phụ kiện, xe ô tô hình thành trong tương lai.
- Các khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp các khoản phải thu số 02/8254848/2024/HĐBĐ ngày 02/01/2024, bao gồm: Quyền đòi nợ và thụ hưởng số tiền đòi nợ; quyền được phân chia và sử dụng, khai thác và/hoặc sở hữu sản phẩm được phân chia; quyền yêu cầu hoàn trả tiền ứng trước, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và thụ hưởng số tiền này; các quyền, lợi ích, các khoản bồi hoàn... của Công ty TNHH Đ3 phát sinh từ các khoản phải thu.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2024/8254848/HĐBĐ ngày 18/03/2024: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 20(2022), tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DN 316229, số vào sổ cấp GCN CN 05341 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L cấp ngày 03/01/2024 chô ông Lê Anh T.
- Tài sản gắn liền với đất thuộc khu nghiên cứu và sản xuất Tôm công nghệ cao X8 của Công ty TNHH Đ3 theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 06/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021. Theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản khác gắn liền với đất số CQ 901580 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 03/06/2019, cập nhật biến động ngày 01/03/2022.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản khác gắn liền với đất số DD 462938 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 01/03/2022.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản sản khác gắn liền với đất số CY 529365 do UBND huyện T cấp ngày 12/03/2021, cập nhật biến động ngày 06/05/2021 và ngày 01/03/2022
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 4, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 993416, số vào sổ cấp giấy CH 00784/HĐCN - 2012 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/8/2012 cho ông Nguyễn C1 và bà Đoàn Thị Kim N1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 258359, số vào sổ cấp giấy CH 01119/HĐCN - 2013 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/6/2013 cho ông Thái Hoàng L1 và bà Bùi Thị T3, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 03/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số T 184467, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất 5/1104QSDĐ/335/QĐ-U (H) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 09/5/2001 cho hộ ông Nguyễn Văn T4, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1 ngày 16/4/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 373, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 378304, số vào sổ cấp giấy CH 00759/148/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 03/4/2012 cho ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị H2, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1 ngày 11/5/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 185, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 594166, số vào sổ cấp giấy CH 00966/677/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 21/12/2012 cho ông Trịnh Ngọc T5 và bà Lê Thị H3, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T1.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2019/8254848/HĐBĐ ngày 19/08/2019 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2023/8254848/SĐBS ngày 24/5/2023: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 019023, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 321QSDĐ/4 do Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 06/10/2003 cho hộ bà Phạm Thị Kim T6, cập nhật chuyển nhượng cho ông Ngô Thanh T2 ngày 05/01/2016.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/16133892/HĐBĐ ngày 14/10/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2022/16133892/SĐBS ngày 28/09/2022:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 191, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 570545, số vào sổ cấp giấy CH01032/143/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/03/2013 cho ông Nguyễn Thành C2 và bà Ngô Thị L2, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T ngày 14/5/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 570546, số vào sổ cấp giấy CH01033/143/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/03/2013 cho ông Nguyễn Thành C2 và bà Ngô Thị L2, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T ngày 22/4/2021.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 58, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 471454, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01823/QSDĐ/256/HĐ-CN/2005 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 20/05/2005 cho ông Trịnh Văn Đ và bà Lê Thị H4, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T ngày 22/4/2021.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15699579/HĐBĐ ngày 29/06/2021:
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 04, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 359761, số vào sổ cấp GCN: CS01616 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 16/9/2016 cho ông Vũ Thế H5, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 09/6/2020.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc các thửa đất số 31, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 359735, số vào sổ cấp GCN: CS01615 do do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T11 cấp ngày 15/9/2016 cho ông Vũ Thế H5, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 09/6/2020.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15699579/HĐBĐ ngày 29/06/2021:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 84, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 475584, số vào sổ cấp giấy CH 00447 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/02/2014 cho ông Phạm Ngọc T7, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 83, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 475585, số vào sổ cấp giấy CH 00450 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/02/2014 cho bà Huỳnh Thị T8, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 85, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 475586, số vào sổ cấp giấy CH 00449 do UBND huyện T cấp ngày 14/02/2014 cho ông Đổng Đ1, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 24/05/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 26c, tờ bản đồ số ĐL, tọa lạc tại Khu V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 573452, số vào sổ cấp GCN: CH - 00007 do UBND huyện T cấp ngày 16/4/2010 cho ông Trần Ú, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 25A, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 318345, số vào sổ cấp GCN: CH - 00324 do UBND huyện T cấp ngày 21/01/2011 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số Độc lập, tọa lạc tại Khu vực Xũng Ổ, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 067174, số vào sổ cấp GCN: CH - 00494 do UBND huyện T cấp ngày 12/9/2011 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 718512, số vào sổ cấp GCN: CH - 00606 do UBND huyện T cấp ngày 27/11/2012 cho hộ bà Nguyễn Thị H, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 236167, số vào sổ cấp GCN: CH - 00606 do UBND huyện T cấp ngày 27/11/2012 cho hộ bà Nguyễn Thị H, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 01, tờ bản đồ số Độc lập, tọa lạc tại Khu vực Xũng Ổ, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AH 484787, số vào sổ cấp GCN: CH 00606 do UBND huyện T cấp ngày 10/01/2007 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2020/13958559/HĐBĐ ngày 23/09/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 02/2022/13958559/SĐBS ngày 07/7/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 01 và 65, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 412754, số vào sổ cấp GCN: CH00932 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 25/6/2018 cho hộ ông Nguyễn Văn M, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 109 và 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176699, số vào sổ cấp GCN: CH01357 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/8/2019 cho ông Nguyễn Thành T9 và bà Nguyễn Thị V, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176759, số vào sổ cấp GCN: CH01387 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 29/8/2019 cho hộ ông Bùi Xuân M1, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 99, tờ bản đồ số 19 và thửa đất số 01, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176542, số vào sổ cấp GCN: CH01249 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 30/5/2019 cho bà Nguyễn Thị G và ông Phạm Duy L3, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 15, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 711138, số vào sổ cấp GCN: CH01065 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 05/11/2018 cho ông Kiều Quốc T10 và bà Kiều Nữ Sơn C3, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2 đồng ý chịu và đã nộp đủ.
- Về án phí:
- - Công ty TNHH Đ3 đồng ý chịu 295.526.990 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 285.596.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003487 ngày 09/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận..
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thanh Tuấn |
Quyết định số 04/2025/QĐST-KDTM ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 04/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
