|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 04/2025/QÐST-DS |
Hoàng Su Phì, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-DSTC, ngày 07/02/2025. Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N3. Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tại Quyết định số 2665/QĐ - NHN。-PC của Ngân hàng N3: ông Nguyễn Hải N Giám đốc Ngân hàng N3 - Chi nhánh huyện H, tỉnh H
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn H; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N3 - Chi nhánh huyện H, tỉnh H.
Bị đơn: Bà Đặng Xà N1 (tên gọi khác là Đặng Thị N2), sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn D, xã N, huyện H, tỉnh H.
Ông Đặng Kim T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn D, xã N, huyện H, tỉnh H.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền bị đơn phải trả Ngân hàng: Bà Đặng Xà N1, ông Đặng Kim T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng N3 số nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 8208-LAV202000932, ngày 16/10/2020 với tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 17/6/2025 là 69.215.207₫ (sáu mươi chín triệu hai trăm mười lăm nghìn hai trăm linh bảy đồng) bao gồm số tiền gốc là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 16.644.658đ (mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng), tiền lãi quá hạn là 7.172.603đ ( bảy triệu một trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm linh ba đồng, tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn là 397.947đ (ba trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng).
Ngoài ra, bà N1, ông T phải liên đới trả khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 17/6/2025 cho đến khi bà N1, ông T trả xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng, mức lãi suất được tính theo mức lãi suất do các bên đã thoả thuận ký kết tại Hợp đồng tín dụng số 8208-LAV-2022000932, ngày 16/10/2020.
- Về phương thức trả nợ:
Về nợ gốc: bà Đặng Xà N1, ông Đặng Kim T nhất trí liên đới trả nợ gốc cho Ngân hàng N3 số tiền là 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ là vào ngày 31/8/2025, bà N1, ông T phải trả xong nợ gốc cho Ngân hàng.
Về nợ lãi : Sau khi trả nợ gốc xong, bà N1 và ông T phải liên đới trả lãi cho Ngân hàng N3 toàn bộ số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký giữa bà N1, ông T và Ngân hàng.
Nếu bà N1, ông T vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên thì được coi như vi phạm thỏa thuận và Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại.
Khi vay tiền Ngân hàng, ông T và bà N1 không phải thế chấp tài sản. Ông T và bà N1 đã nộp cho Ngân hàng N3 giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 974073; số vào sổ cấp GCN H.00139 do Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện H cấp ngày 11/12/2008 mang tên hộ ông Đặng Kim T và bà Đặng Thị N2.
Sau khi bà N1, ông T thanh toán xong các khoản nợ nêu trên. Ngân hàng N3 có trách nhiệm trả lại cho bà N1, ông T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 974073; số vào sổ cấp GCN H.00139; do UBND huyện H cấp ngày 11/12/2008 mang tên hộ ông Đặng Kim T và bà Đặng Thị N2.
- Về án phí:
Trả lại Ngân hàng N3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, số tiền 2.978.815đ ( hai triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, tám trăm mười lăm đồng) theo biên lai số 0004383, ngày 06/02/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì
Ông Đặng Kim T và bà Đặng Xà N1 là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn là xã N, huyện H và có đơn xin miễn án phí. Ông T, bà N1 được miễn toàn bộ án phí dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Ngoài ra người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Khuyên |
Quyết định số 04/2025/QÐST-DS ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 04/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - N
