|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2025/QĐST-DS |
Đ, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Hồng Thái
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Hoàn
2. Bà Nguyễn Thị Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 116, 117, khoản 2 Điều 129, 357, 468, 500; 501 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Điều 135, 136,138, 236 Luật đất đai năm 2024;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2025/QĐXX-DS ngày 29 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Anh Triệu Hữu B, sinh năm 1988;(Có mặt)
- Nơi cư trú: Xóm S, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện theo ủy quyền của anh B: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Tổ D, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.(Hợp đồng ủy quyền lập ngày 23/10/2024 tại Văn phòng C1. Địa chỉ: TDP D, phường H, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên) (Có mặt)
- * Bị đơn: Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1983; (Vắng mặt)
- Nơi cư trú: Xóm C, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Người đại diện theo ủy quyền của chị T1: Ông Hà Lâm T2, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Tổ B, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 26/5/2025 tại Văn phòng C2. Địa chỉ: SN F Đường B, tổ A phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên) (Có mặt)
- * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Triệu Xuân P, sinh năm 1960; (Vắng mặt)
- + Bà Triệu Thị T3, sinh năm 1961; (Vắng mặt)
- Người đại diện theo ủy quyền của ông P, bà T3: Ông Đàm Văn C, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. (Giấy ủy quyền lập ngày 26/5/2025 tại UBND xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên) (Có mặt)
- + Chị Dương Thị S, sinh năm 1996; (Có mặt)
- Nơi cư trú: Xóm S, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nguồn gốc đất: Căn cứ biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và ý kiến của các bên đương sự đều xác định: Nguồn gốc các thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50 có diện tích 941,6 m²; Thửa đất số 71 tờ bản đồ số 49 có diện tích 263,8 m²; ; Thửa đất số 85 tờ bản đồ số 49 có diện tích 2.481,2 m²; đều là đất BHK tại xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên là của ông Triệu Đức A (ông A đã chết) là bố đẻ của ông Triệu Xuân P cho ông P từ năm 1980 khi ông P xây dựng gia đình, ông P sử dụng ổn định không tranh chấp với ai về quyền sử dụng đất.
- Ngày 17/11/2017 vợ chồng ông Triệu Xuân P, bà Triệu Thị T3 lập Hợp đồng tặng cho con gái: Triệu Thị T1 241,6 m² đất BHK tại thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50; Cả thửa đất số 71 tờ bản đồ số 49 đất BHK có diện tích 263,8 m² và 1.581,2 m² đất BHK thửa số 85 tờ bản đồ số 49 đều thuộc xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; Tặng cho con trai Triệu Hữu B: 700 m² đất BHK tại thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50 và 900 m² đất BHK tại thửa đất số 85 tờ bản đồ số 49 đều thuộc xã C, huyện Đ,tỉnh Thái Nguyên. Đất chưa có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
- Ngày 06/8/2019 chị Triệu Thị T1 lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Triệu Hữu B, chị T1 chuyển nhượng toàn bộ 241,6 m² đất BHK tại thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50; Cả thửa đất số 71 tờ bản đồ số 49 có diện tích 263,8 m² đất BHK và 1.581,2 m² đất BHK tại thửa số 85 tờ bản đồ số 49 đều thuộc xã C, huyện Đ,tỉnh Thái Nguyên cho anh Triệu Hữu B với giá 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Anh B đã trả chị T1 đủ số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo thỏa thuận.
- (Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Triệu Xuân P, bà Triệu Thị T3 với chị Triệu Thị T1, anh Triệu Hữu B và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Triệu Thị T1 và anh Triệu Hữu B chỉ là Giấy viết tay với nhau, chưa có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất).
- Tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 50 hiện có căn nhà của anh Triệu Hữu B đang ở, trước đây có con đường mòn các hộ dân trong xóm thường đi lại. Năm 2013 những hộ dân trong xóm S có thỏa thuận đổi vị trí con đường với ông Triệu Xuân P và anh Triệu Hữu B để lấy đất của ông P làm đường để thuận tiện cho việc đi lại của các hộ dân trong xóm. Ông Triệu Xuân P và anh Triệu Hữu B đã nhất trí hiến và đổi cả thửa đất số 71 tờ bản đồ số 49, diện tích 263,8 m² để làm đường giao thông và cùng nhau đổ bê tông làm đường, không có tranh chấp gì.
- Tháng 10/2024 chị T1 tranh chấp với anh B, chị T1 yêu cầu anh B trả cho chị thêm 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nữa để chị sửa chữa gian bếp và mua bộ bàn ghế nhưng không được anh B đồng ý.
- Tại phiên tòa, ông Hà Lâm T2 là người đại diện theo ủy quyền của chị Triệu Thị T1 trình bày: Việc chị T1 yêu cầu anh B trả thêm 100.000.000 (Một trăm triệu đồng) là không có căn cứ gì nhưng hiện nay chị T1 còn khó khăn, đề nghị phía anh B hỗ trợ chị T1 một khoản tiền để chị T1 sửa gian bếp và mua bộ bàn ghế.
- Ông Nguyễn Văn T - Đại diện theo ủy quyền của anh Triệu Hữu B trình bày: Tại phiên tòa lần trước, chị T1 có đề nghị anh B hỗ trợ một khoản tiền, qua trao đổi với anh B về ý kiến của chị T1 thì anh B nhất trí hỗ trợ cho chị T1 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) để chị T1 mua bộ bàn ghế, được chị T1 đồng ý.
- Công nhận hiệu lực của giao dịch chuyển nhượng Quyền sử dụng đất theo thỏa thuận giữa anh Triệu Hữu B và chị Triệu Thị T1 tại Hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất lập ngày 06 tháng 8 năm 2019 đối với toàn bộ diện tích đất đã được chị Triệu Thị T1 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Triệu Hữu B.
- + Về đất: Anh Triệu Hữu B được quản lý, sử dụng phần diện tích đất được chị Triệu Thị T1 chuyển nhượng gồm:
- * 241,6 m² đất BHK tại thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50 xã C, huyện Đ,tỉnh Thái Nguyên; diện tích thửa 38 tờ bản đồ số 50 theo bản đồ địa chính chỉnh lý năm 2016 là 941,6 m²( trong đó có 700 m² đất là của anh B được ông P, bà T3 tặng cho). Tổng diện tích thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50 được Công ty TNHH X và đo đạc bản đồ HF đo theo hiện trạng sử dụng có diện tích 1.322,4 m² đất BHK; Vị trí:
- Phía Đông: Giáp đường dân sinh; Phía Tây: Giáp suối; Phía Bắc giáp ruộng của ông Triệu Xuân P; Phía Nam: giáp thửa đất số 71.
- (Có bản trích đo hiện trạng thửa đất thể hiện diện tích, các mốc kèm theo)
- + Về Tài sản trên đất: Trên diện tích 241,6 m² đất tại thửa đất số 38 tờ bản đồ số 50 xã C, huyện Đ,tỉnh Thái Nguyên có 01 nhà xây cấp 4, diện tích 120 m² bắn tôn, đổ mái bằng, công trình vệ sinh khép kín, mái đổ bê tông cốt thép xây dựng năm 2019. Phần đất còn lại trồng cây mít và cây keo từ năm 2019 cây còn nhỏ, xung quanh nhà có sân lát gạch đỏ là tài sản chung của vợ chồng anh Triệu Hữu B, chị Dương Thị S. Chị T1 và vợ chồng anh B, chị S xác định không có tranh chấp gì về tài sản trên đất.
- * Toàn bộ Thửa đất số 71 tờ bản đồ số 49 xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên theo bản đồ địa chính chỉnh lý năm 2016 có diện tích 263,8 m² đất BHK. Tổng diện tích thửa đất được Công ty TNHH X và đo đạc bản đồ HF đo theo hiện trạng sử dụng là 263,8 m² đất BHK; Vị trí: Phía Đông: Giáp đường dân sinh; Phía Tây: Giáp thửa 70 của gia đình bà H; Phía Bắc giáp thửa 38; Phía Nam: giáp thửa đất số 85. Trên đất không trồng cây, không có tài sản gì. Hiện trạng Toàn bộ thửa 71 tờ bản đồ số 49 đã đổ bê tông làm đường giao thông, các bên đương sự không có tranh chấp gì.
- (Có bản trích đo hiện trạng thửa đất thể hiện diện tích, các mốc kèm theo)
- * 1.581,2 m² đất BHK; tại thửa đất số 85 tờ bản đồ số 49 xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, diện tích thửa số 85 tờ bản đồ số 49 theo bản đồ địa chính chỉnh lý năm 2016 là 2.481,2 m² (trong đó có 900 m² đất của anh B được ông P, bà T3 tặng cho). Tổng diện tích thửa đất số 85 tờ bản đồ số 49 được Công ty TNHH X và đo đạc bản đồ HF đo theo hiện trạng sử dụng có diện tích là 2.848,0 m² đất BHK; Vị trí: Phía Đông: Giáp đường dân sinh; Phía Tây: Giáp thửa 70 của gia đình bà H; Phía Bắc giáp thửa 71; Phía Nam: giáp thửa đất số 85. Trên đất không trồng cây, không có tài sản gì.
- (Có bản trích đo hiện trạng thửa đất thể hiện diện tích, các mốc kèm theo)
- Anh Triệu Hữu B tự nguyện hỗ trợ chị Triệu Thị T1 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- - Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc trả bằng tiền mặt.
- - Thời hạn thanh toán: Trả một lần vào ngày 10/6/2025.
- - Về nghĩa vụ thi hành: Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, chị Triệu Thị T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Triệu Hữu B không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định bằng 50% của mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Anh Triệu Hữu B có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng và án phí:
- - Về chi phí tố tụng: Anh Triệu Hữu B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí đo đất bằng máy là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) đã chi phí xong.
- - Về án phí: Anh Triệu Hữu B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước được trừ 300.000 đồng vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007339 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh B còn phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Mai Thị Hồng Thái |
Quyết định số 04/2025/QÐST-DS ngày 06/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 04/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Triệu Hữu B Nơi cư trú: Xóm S, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Chị Triệu Thị T1 Nơi cư trú: Xóm C, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
