|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH Số: 04/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đông Triều, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M.
Địa chỉ trụ sở: tầng 12, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp là anh Dương Kim C, nghề nghiệp: chuyên viên xử lý nợ của Công ty Cổ phần M (văn bản ủy quyền số 3100/2024/UQ-MARS ngày 09/12/2024 của Công ty Cổ phần M).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị R.
Nơi thường trú: thôn H, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Ninh.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt: Hợp đồng cho vay số LN2205125751230 ngày 17/05/2022 và Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay ký ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Q với chị Nguyễn Thị R.
- Về số tiền nợ: Chị Nguyễn Thị R phải thanh toán cho Công ty Cổ Phần M một lần tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 05/02/2025 là: 2.658.964.876 đồng (hai tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu chín trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng), bao gồm: nợ gốc: 1.905.871.413 đồng (một tỷ chín trăm linh năm triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm mười ba đồng); nợ lãi phải trả: 669.740.821 đồng (sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng); phạt chậm trả lãi: 72.762.381 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng).
Cụ thể:
- Hợp đồng cho vay số LN2205125752799 ngày 17/05/2022 là: 1.373.017.841 đồng (một tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu không trăm mười bảy nghìn tám trăm bốn mươi mốt đồng), bao gồm: nợ gốc: 994.978.936 đồng (chín trăm chín mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng); nợ lãi trong hạn: 22.649.121 đồng (hai mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm hai mươi mốt đồng); nợ lãi quá hạn: 325.920.959 đồng (ba trăm hai mươi lăm triệu chín trăm hai mươi nghìn chín trăm năm mươi chín đồng); phạt chậm trả lãi: 43.755.662 đồng (bốn mươi ba triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng).
- Hợp đồng cho vay số LN2205125751230 ngày 17/05/2022 là: 958.900.034 đồng (chín trăm năm mươi tám triệu chín trăm nghìn không trăm ba mươi tư đồng), bao gồm: nợ gốc: 720.080.000 đồng (bảy trăm hai mươi triệu không trăm tám mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn: 16.349.175 đồng (mười sáu triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng); nợ lãi quá hạn: 202.337.548 đồng (hai trăm linh hai triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng); phạt chậm trả lãi: 20.133.311 đồng (hai mươi triệu một trăm ba mươi ba nghìn ba trăm mười một đồng).
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay ký ngày 20/05/2022 là : 239.155.783 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu một trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi ba đồng), bao gồm: nợ gốc: 146.398.813 đồng (một trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm chín mươi tám nghìn tám trăm mười ba đồng); nợ lãi trong hạn: 5.443.987 đồng (năm triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm tám mươi bảy đồng); nợ lãi quá hạn: 79.363.398 đồng (bảy mươi chín triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm chín mươi tám đồng); phạt chậm trả lãi: 7.949.584 đồng (bảy triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng).
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/05/2022 là: 87.891.218 đồng (tám mươi bảy triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm mười tám đồng), bao gồm: nợ gốc: 44.413.664 đồng (bốn mươi bốn triệu bốn trăm mười ba nghìn sáu trăm sáu mươi tư đồng); nợ lãi quá hạn: 42.553.729 đồng (Bốn mươi hai triệu năm trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng); phạt chậm trả lãi: 923.825 đồng (chín trăm hai mươi ba nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng).
- Chị Nguyễn Thị R phải tiếp tục trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2205125752799 ngày 17/05/2022; Hợp đồng cho vay số LN2205125751230 ngày 17/05/2022; Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay ký ngày 20/05/2022;Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/05/2022, kể từ ngày 06/02/2025 cho đến ngày chị Nguyễn Thị R thanh toán hết nợ cho Công ty Cổ Phần M.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà chị Nguyễn Thị R không trả hoặc trả không đầy đủ, không đúng hạn cho Công Ty Cổ Phần M thì Công Ty Cổ Phần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công Ty Cổ Phần M, cụ thể như sau: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 221, tờ bản đồ số 18, tại địa chỉ: thôn H, xã T, thị xã Đ (nay là xã V, thành phố Đ), tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 057022, Số vào sổ cấp GCN: CH 03586 do Ủy Ban Nhân Dân thị xã Đ (nay là thành phố Đ), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 18/08/2020 mang tên bà Nguyễn Thị R. Chi tiết hợp đồng thế chấp số công chứng: 5824, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/05/2022 tại văn phòng C1.
- Trong trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khỏan nợ thì chị Nguyễn Thị R phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần M cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản nợ.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị R tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 42.589.600₫ (bốn mươi hai triệu năm trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm đồng).
Trả lại Nguyên đơn Công ty Cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.080.000đ (ba mươi sáu triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003741 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Nguyên đơn Công ty Cổ phần M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 8.400.000đ (tám triệu bốn trăm nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Trung Hiếu |
Quyết định số 04/2025/QĐST-DS ngày 13/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 04/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng cho vay số LN2205125751230 ngày 17/05/2022 và Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay ký ngày 20/05/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Q với chị Nguyễn Thị R. Chị Nguyễn Thị R phải thanh toán cho Công ty Cổ Phần M một lần tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 05/02/2025 là: 2.658.964.876 đồng (hai tỷ sáu trăm năm mươi tám triệu chín trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng), bao gồm: nợ gốc: 1.905.871.413 đồng (một tỷ chín trăm linh năm triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm mười ba đồng); nợ lãi phải trả: 669.740.821 đồng (sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng); phạt chậm trả lãi: 72.762.381 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng).
