|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Thái Thị Hồng Vân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 19/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Phạm Văn T, sinh năm 1988.
- Địa chỉ trước xuất cảnh: Xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An;
- Nơi ở hiện nay: Cộng hòa liên bang Đ. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- - Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1998.
- Địa chỉ trước xuất cảnh: Thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;
- Nơi ở hiện nay: Cộng hòa liên bang Đ. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn trình bày và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản (Có chứng thực của Đ1 tại C liên bang Đ), người yêu cầu là anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 29/11/2023, anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 tự nguyên đăng ký kết hôn tại Đ1 tại Cộng hòa Liên bang Đ. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng ngột ngạt, đời sống chung không thể kéo dài nên anh T và chị T1 đều yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 hiện đang cư trú và lao động tại nước Cộng hòa liên bang Đ, không có điều kiện về Việt Nam để giải quyết việc ly hôn nên anh T và chị T1 đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đều xin giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nội dung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện nên đề nghị chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu nên đề nghị Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Phiên họp giải quyết việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 hiện đang cư trú tại nước Cộng hòa liên bang Đ có đơn yêu cầu Tòa án tỉnh Nghệ An công nhận thuận tình ly hôn; trước xuất cảnh, anh T có địa chỉ cư trú tại tỉnh Nghệ An, Việt Nam nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về thủ tục hòa giải: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 đang ở nước ngoài, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy, Tòa án không thể tiến hành hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự mà tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của các đương sự theo thủ tục chung.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 hiện đang cư trú và làm việc tại nước Cộng hòa Liên bang Đ, không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, anh T và chị T1 đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt các đương sự.
- Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có đăng ký kết hôn tại Đ1 tại Cộng hòa Liên bang Đ vào ngày 29 tháng 11 năm 2023, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay, anh T và chị T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 207, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 397, Điều 469, Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của các đương sự:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu nên không giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm Văn T, chị Nguyễn Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0012920 ngày 12/6/2024, tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Thái Thị Hồng Vân |
Quyết định số 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
