|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH Số: 04/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thị xã Kỳ Anh, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2024/TLST-DSST ngày 06 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03-7-2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Đậu Anh V, sinh năm: 1977; căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 09/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú tại: Thôn T, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người đại diện theo ủy quyền cho ông Đậu Anh V: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1982; Cư trú tại: Thôn T, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. (Theo giấy ủy quyền số 242/2022/VPCCKA/GUQ, quyển số 01TP/CC-SCC lập ngày 16/12/2022 tại Văn phòng C)
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1988; căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 10/5/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Thôn N, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Dương Quốc V1, sinh năm: 1986; căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 10/5/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Thôn N, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1982; căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 09/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú tại: Thôn T, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Quốc V1 đồng ý liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Đậu A Văn số tiền nợ gốc và tiền lãi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 31/01/2019 đến ngày 03/7/2024 là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), theo giấy vay tiền lập ngày 31/01/2019 giữa bị đơn bà Nguyễn Thị N với nguyên đơn ông Đậu Anh V.
- 2.2. Về phương án trả nợ:
Các đương sự thống nhất, thỏa thuận với nhau: Bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Quốc V1 liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Đậu A Văn số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 31/01/2019 đến ngày 03/7/2024 là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trong 04 đợt. Cụ thể như sau:
- + Đợt 1: Từ ngày 03/7/2024 đến ngày 03/10/2024 trả 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
- + Đợt 2: Từ ngày 04/10/2024 đến ngày 03/01/2025 trả 25.000.000đ(Hai mươi lăm triệu đồng).
- + Đợt 3: Từ ngày 04/01/2025 đến ngày 03/04/2025 trả 25.000.000đ(Hai mươi lăm triệu đồng).
- + Đợt 4: Từ ngày 04/04/2025 đến ngày 03/7/2025 trả 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).
Trường hợp, đến hạn thanh toán mà bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Quốc V1 không thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ như đã cam kết theo từng đợt đã thỏa thuận nêu trên cho nguyên đơn, thì bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Quốc V1 phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- 2.3. Về án phí:
Chấp thuận sự thoả thuận của các đương sự về việc bà Nguyễn Thị N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Đậu Anh V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh là 3.600.000 đồng (Ba triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014694 ngày 06/06/2024.
- 2.1. Về nợ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN Đinh Văn Tư |
3
Quyết định số 04/2024/QĐST-DS ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH về tranh chấp dân sự về nợ
- Số quyết định: 04/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về nợ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
