|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 04/2024/QÐST-DS
Hải Hà, ngày 09 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Ngô Văn T, sinh năm 1966; nơi thường trú: thôn M, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn ông Phạm Công L, sinh năm 1962; nơi thường trú: thôn M, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- - Bà Phạm Ngọc B, sinh năm 1966; nơi thường trú: số nhà B phố T, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- - Ông Phạm Văn T2, sinh năm 1969; nơi thường trú: thôn M, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Bà Phạm Thị H, sinh năm 1971; nơi thường trú: thôn M, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Bà Phạm Thị S, sinh năm 1973; nơi thường trú: khu T. thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1975; nơi thường trú: thôn F, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Bà Phạm Thị M, sinh năm 1980; nơi thường trú: thôn H, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- - Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Đại diện theo ủy quyền ông Phạm Quang B1 – chuyên viên Phòng tài nguyên môi trường huyện H.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1998; nơi thường trú: số A khu P, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1]. Bà Phạm Thị H được quyền sử dụng mảnh đất có diện tích là 192,5m² được giới hạn bởi các điểm X-Y-21-10-11-12-13-14-15-16-17-X tại Sơ đồ thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất ngày 12/7/2024, trong đó diện tích đất ở nông thôn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 100m² được giới hạn bởi các điểm 11-12-15-16-11 (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 106549 cấp ngày 17/4/2020 mang tên bà Phạm Thị H) và diện tích đất trồng cây lâu năm chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 92,5m².
[2]. Ông Ngô Văn T được quyền sử dụng đất mảnh đất có diện tích là 871,7m², được giới hạn bởi các điểm S-T-U-V-X-17-16-15-14-13-12-11-10-21-9-8-7-6-5-S tại Sơ đồ thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất ngày 12/7/2024, trong đó diện tích đất ở nông thôn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 200m² được giới hạn bởi các điểm A'-16-15-B’-A', diện tích đất trồng cây lâu năm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 280m² (Giấy chứng nhận quyền sử dụng số X 031492, cấp ngày 02/4/2004 mang tên ông Ngô Văn T, đã được đăng ký biến động vào ngày 11/6/2009) và diện tích đất trồng cây lâu năm chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 391,7m².
[3]. Ủy ban nhân dân huyện H căn cứ vào Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án, thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận của các đương sự tại mục [1] và mục [2].
[4]. Ông Ngô Văn T phải thanh toán cho ông Phạm Công L, ông Phạm Văn T2, bà Phạm Thị B2, bà Phạm Thị S, bà Phạm Thị H, bà Phạm Thị H1, bà Phạm Thị M tổng số tiền 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng). Ông Ngô Văn T đã thanh toán toàn bộ số tiền 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng).
[5]. Về chi phí tố tụng: ông Ngô Văn T và ông Phạm Công L mỗi người phải chịu ½ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo đạc Sơ đồ thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất ngày 12/7/2024, số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Ông Ngô Văn T và ông Phạm Công L đã nộp đủ chi phí tố tụng.
[6]. Về án phí: Ông Ngô Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ đi số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013651, ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Ông Ngô Văn T được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là Sơ đồ thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất ngày 12/7/2024)
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Minh Chiến |
Quyết định số 04/2024/QÐST-DS ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 04/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
