Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2024/DS - PT

Ngày 10 - 01 - 2024

V/v “Tranh chấp nợ hụi phường”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đại Long

Các thẩm phán: Bà Lê Thị Tố Như

Ông Phạm Trường Du

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Hồng Minh – Thư ký TAND tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa:

Bà Lữ Thị Phương Quý – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 105/2023/TLPT-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp nợ hụi phường”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2023/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Sầm Sơn bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 99/2023/QĐ-PT ngày 05 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2023/QĐ-PT ngày 19/12/2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị D – sinh năm 1953. (Có mặt)

    Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Bị đơn: Bà Phan Thị T - sinh năm 1980. (Có mặt)

    Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Thị H - sinh năm 1984.

    Địa chỉ: Tổ Dân Phố H, phường M, quận N, Hà Nội.

  4. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thị H:

    Bà Phan Thị D – sinh năm 1953. (Có mặt)

    Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/04/2023, bản tự khai, lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Phan Thị D; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị H (bà D đại diện theo ủy quyền) trình bày:

Mẹ con nhà tôi và chị Phan Thị T, (Tôi D là em ruột của bố đẻ chị T). Chị T lập hội phường rủ mẹ con nhà tôi và nhiều người khác tham gia. Chị T là chủ hội. Tôi tham gia đóng hụi phường từ tháng 10/2017 mỗi tháng đóng 20.000.000đồng, con gái tôi H gửi tiền về cho tôi đóng hộ từ tháng 02/2018 mỗi tháng 15.000.000đồng. Đến tháng 3/2019 chị T tuyên bố vỡ nợ và không thanh toán lại số tiền cho mẹ con tôi. Tại giấy khất nợ ngày 10/4/2019 chị T nợ 535.000.000đồng tiền gốc, lãi 110.000.000đồng, hàng năm chị T phải thanh toán một phần nợ vào ngày 10/4 hàng năm cho tôi.

Nay, nợ đến hạn của ngày 10/4/2022 là 130.000.000đồng và ngày 10/4/2023 là 145.000.000đồng. Tổng cộng là 275.000.000đồng tiền gốc, lãi họ trong hạn là 110.000.000đồng; lãi chậm trả đối với khoản nợ ngày 10/4/2022 là 130.000.000đồng tính đến 10/4/2023 x 10%/năm = 13.000.000đồng.

Do đó, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc chị T phải có trách nhiệm trả cho tôi tổng số tiền là 398.000.000.000đồng.

Tại bản tự khai, quá trình tố tụng, bị đơn chị Phan Thị T trình bày:

Tôi là chủ hụi phường, mẹ con nhà bà D có tham gia hụi phường nhiều năm với tôi, do dịch bệnh covid tôi làm ăn không thuận lợi, sảy ra sự cố. Hiện nay tôi còn nợ tiền gốc của mẹ con nhà bà D là 275.000.000 đồng là đúng. Do hiên nay tôi không có việc làm thường xuyên lao động tự do thu nhập không ổn định nên không có tiền để trả cho bà D một lần, tôi xin trả mỗi tháng 2.000.000đồng tiền gốc, còn tiền lãi phát sinh 110.000.000đồng tại Bản án dân sự số 03/2021/DS-ST ngày 09/3/2021 và Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 04/2022/QĐST-DS ngày 01/4/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa bà D không yêu cầu tính lãi nên tôi không đồng. Đối với khoản tiền lãi chậm trả của khoản nợ đến hẹn ngày 10/4/2022, còn đối với số tiền gốc tôi cố gắng trả trong thời gian sớm nhất có thể.

Tại Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 26/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn đã quyết định:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; 39; 207; 227; 228; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 471; 357; 468 Bộ luật Dân sự. Điều 24; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị D. Buộc bà Phan Thị T, phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Phan Thị D tổng số tiền nợ hụi phường là 293.994.444₫ (Hai trăm chín mươi ba triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn bốn đồng; Trong đó tiền gốc 275.000.000đồng; lãi chậm trả 18.994.444đồng).

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu bà T không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài số tiền phải thi hành án, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự hoặc theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Buộc bà Phan Thị T, phải chịu (Làm tròn số) là 14.699.000₫ (Mười bốn triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.

* Ngày 30/9/2023, nguyên đơn là bà Phan Thị D Làm kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm xem xét giải quyết theo hướng sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm là buộc bị đơn phải trả khoản tiền lãi được tính trước ngày 10/4/2019 số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

Tại phiên tòa nguyên đơn không rút đơn khởi kiện và không rút đơn kháng cáo. Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc kháng cáo tiền lãi được tính trước ngày 10/4/2019 số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

Ý kiến của đại diện VKSND tỉnh Thanh Hóa tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án tại giai đoạn phúc thẩm tuân theo quy định của BLTTDS. Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 300 và khoản 2 Điều 308 của BLTTDS; sửa bản án sơ thẩm; công nhận sự thỏa thuận của các đương sự phần kháng cáo.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, nghe lời trình bày của các đương sự và ý kiến của đại diện VKSND tỉnh Thanh Hóa tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp nợ hụi phường thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ngày 26 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Sầm Sơn xét xử sơ thẩm. Ngày 30/9/2023, bà Phan Thị D kháng cáo và đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo đúng quy định tại Điều 273, và Điều 276 Bộ luật Tố tụng Dân sự nên kháng cáo trong hạn luật định, được thụ lý, xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Phan Thị D, HĐXX thấy rằng: Bà Phan Thị D kháng cáo với nội dung sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm là buộc bị đơn phải trả khoản tiền lãi được tính trước ngày 10/4/2019 số tiền là 110.000.000₫ (Một trăm mười triệu đồng). Tại cấp phúc thẩm các đương sự không nộp thêm chứng cứ mới và giữ nguyên các yêu cầu của mình. Xét thấy:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Phan Thị D đồng ý nhận của bà Phan Thị T số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi Triệu đồng) tiền lãi hụi phường của hai mẹ con (là bà Phan Thị D và chị Trịnh Thị H). Số tiền này lãi được tính trước ngày 10/4/2019 và kể từ đây hai bên thống nhất không còn tiền lãi hụi phường trước ngày 10/4/2019 nữa.

Chị Phan Thị T tự nguyện đồng ý trả cho bà Phan Thị D và chị Phan Thị H số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền lãi hụi phường tính từ trước ngày 10/4/2019 và kể từ đây hai bên thống nhất không còn tiền lãi hụi phường trước ngày 10/4/2019 nữa.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận về số tiền 50.000.000₫ (Năm mươi Triệu đồng) thì mỗi bên phải chịu một nữa án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.

Các đương sự thỏa thuận với nhau là tự nguyện không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên HĐXX xét thấy là phù hợp.

[3]. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

[4]. Về án phí:

[4.1].Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 BLTTDS. Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 24; Điều 26; khoản 5 Điều 29 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa.

Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết phần kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm và phần án phí dân sự sơ thẩm: Phần nguyên đơn phải chịu nhưng được miễn do người cao tuổi. Phần bị đơn chị Phan Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (của số tiền lãi phải trả 50.000.000₫) là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

[4.2]. Án phí dân sự phúc thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết phần kháng cáo vụ án tại phiên tòa phúc thẩm nên bà Phan Thị D phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được miễn do người cao tuổi. Căn cứ Điều 148 BLTTDS và điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 5 Điều 29 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào Điều 300; khoản 2 Điều 308 của BLTTDS.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sửa quyết định bản án Dân sự sơ thẩm số 10/2023/DS-ST ngày 26/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về số tiền lãi hụi phường (gọi là tiền lãi trong hạn) trước ngày 10/4/2019 số tiền là 110.000.000đồng (Theo giấy khất nợ ngày 10/4/2019).

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 207; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 ; Điều 147; Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 471; Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự. Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 24; Điều 26; khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Công nhận sự thỏa thuận về việc bà Phan Thị T trả thêm số tiền 50.000.000₫ (Năm mươi triệu đồng) là tiền lãi hụi phường tính từ trước ngày 10/4/2019 cho bà Phan Thị D và kể từ đây hai bên thống nhất không còn bất kỳ tiền lãi hụi phường trước ngày 10/4/2019.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 10/2023/DS-ST ngày 26/9/2023 cụ thể: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị D. Buộc bà Phan Thị T, phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Phan Thị D tổng số tiền nợ hụi phường là 293.994.444₫ (Hai trăm chín mươi ba triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn bốn đồng; Trong đó tiền gốc 275.000.000đồng; lãi chậm trả 18.994.444đồng).

Tổng số tiền của các khoản trên buộc bà Phan Thị T, phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Phan Thị D số tiền là 343.994.444₫ (Ba trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn bốn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Phan Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Phan Thị T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Án phí:

*Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Phan Thị T, phải chịu (Làm tròn số) là 14.699.000đ (Mười bốn triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền nợ hụi phường là 293.994.444đ (Hai trăm chín mươi ba triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn bốn đồng) của bản án dân sự sơ thẩm và buộc bà T phải chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền trả thêm 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền lãi hụi phường trước ngày 10/4/2019. Tổng buộc bà Phan Thị T phải chịu 15.949.000đ (mười lăm triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Nguyên đơn bà Phan Thị D được miễn án phí dân sự sơ thẩm vì người cao tuổi.

*Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Phan Thị D được miễn án phí dân sự phúc thẩm vì người cao tuổi.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TAND cấp cao;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - TAND thành phố Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS thành phố Sầm Sơn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Đại Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2024/DS - PT ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp nợ hụi phường

  • Số quyết định: 04/2024/DS - PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp nợ hụi phường
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hụi, phường
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger