Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ

P, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM

  • Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
  • Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 926/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Văn N, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Lê Thị Phương B, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Khu phố 10, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Văn N và bà Lê Thị Phương B được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông N và bà B đều xác định tình cảm không còn, nên ông N và bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông N và bà B xác nhận vợ chồng không có con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông N và bà B, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn N và bà Lê Thị Phương B thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
    • Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn N và bà Lê Thị Phương B, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông N và bà B đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004848 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông N và bà B đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. PR-TC;
  • - Chi cục THADS TP. PR-TC;
  • - UBND phường P;
  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Trần Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 04/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Văn N và bà Lê Thị Phương B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger