Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

Số: 04/2022/QÐST - KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2022/TLST - KDTM ngày 25/5/2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại quốc tế C. Địa chỉ: Tầng 28, Cao ốc Sài gòn Trade Centre, số 37, T, phường B, quận 1, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Kuo, Yu- Chen- Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh B; Địa chỉ: Tầng 20, tòa nhà CEO, lô HH2-1 P, phường M, quận Nam Từ L, thành phố H1; Người đại diện theo ủy quyền lại; Ông Trần Quốc Đ – Chức vụ: Nhân viên; Tầng 20, tòa nhà CEO, lô HH2-1 P, phường M, quận Nam Từ L, thành phố H1;

    - Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A; Địa chỉ: Số nhà 152, đường 30/6, phố P, phường Nam Th, thành phố Ninh, tỉnh Ninh Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Mạnh T1; chức vụ: Giám đốc.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Mạnh T1, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Minh N1, sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Số nhà 33, đường Trương Định, phố Trung S, phường Thanh, thành phố Ninh, tỉnh Ninh Bình.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Minh N1: là Ông Vũ Mạnh T1, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà 33, đường Trương Định, phố Trung S, phường Thanh, thành phố Ninh, tỉnh Ninh Bình

    Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Tổng số tiền Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A còn nợ tạm tính đến ngày 10/8/2022 là 1.803.706.592 đồng. Trong đó:

      Số nợ gốc còn nợ là 1.747.583.803 đồng

      Tổng lãi chậm thanh toán là 54.858.535 đồng.

      Tổng phạt vi phạm là 1.264.254 đồng.

      Phương án trả nợ đã thỏa thuận:

      Ngày/ tháng/ năm Số Tiền phải trả Số tiền còn lại
      14/08/202201.803.706.592
      15/08/202230.000.0001.773.706.592
      15/09/202230.000.0001.743.706.592
      15/10/202230.000.0001.713.706.592
      15/11/202235.000.0001.678.706.592
      15/12/202235.000.0001.643.706.592
      15/01/202335.000.0001.608.706.592
      15/02/202340.000.0001.568.706.592
      15/03/202340.000.0001.528.706.592
      15/04/202340.000.0001.488.706.592
      15/05/202345.000.0001.443.706.592
      15/06/202345.000.0001.398.706.592
      15/07/202345.000.0001.353.706.592
      15/08/202350.000.0001.303.706.592
      15/09/202350.000.0001.253.706.592
      15/10/202350.000.0001.203.706.592
      15/11/202355.000.0001.148.706.592
      15/12/202355.000.0001.093.706.592
      15/01/202455.000.0001.038.706.592
      15/02/202460.000.000978.706.592
      15/03/202460.000.000918.706.592
      15/04/202460.000.000858.706.592
      15/05/202465.000.000793.706.592
      15/06/202465.000.000728.706.592

      Sau khi thực hiện đến 15/6/2024 thì công ty C sẽ trừ số tiền 726.337.150 mà Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A đã đặt cọc.

      Kể từ khi thực hiện theo thỏa thuận Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A còn phải thực hiện số tiền lãi chậm thanh toán là 6% trên số tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán hết.

      Nếu Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A không thanh toán đầy đủ khoản tiền nêu trên theo thỏa thuận thì buộc ông Vũ Mạnh T1 và bà Nguyễn Thị Minh N1 có trách nhiệm liên đới thanh toán.

    2. Về án phí: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Đức A nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 33.055.599 đồng, làm tròn: 33.055.000 đồng (Ba mươi ba triệu, không trăm năm mươi năm nghìn đồng).

      Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Thương mại quốc tế C số tiền tạm ứng án phí là 34.800.000 đồng (Ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng chẵn) mà Công ty TNHH Thương mại quốc tế C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000866 ngày 24/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

    3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

      “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS - TPNB;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lâm Thị Thanh Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 04/2022/QÐST - KDTM ngày 18/08/2022 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 04/2022/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/08/2022
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công ty C bán xi măng cho công ty Đức A và công ty Đức A đã không thanh toán theo đúng thời hạn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger