|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH Số: 04/2022/QĐST - DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Yên Mô, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST- TCDS ngày 31 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 27 tháng 5 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1947, địa chỉ: Thôn 4, xã Cuor – huyện B Đ – tỉnh Đ L; Người đại diện theo ủy quyền ông Vũ Đức Th, sinh năm 1944, địa chỉ: SN 04, đường Ngô S L, tổ 7, phường N S, thành phố T Đ, tỉnh N B (theo văn bản ủy quyền ngày 01/11/2021) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Tr. Ông Phạm Đức Hiền, luật sư văn phòng luật sư Đức Hiền thuộc đoàn luật sư tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Vũ Đức Q, bà Vũ Thị Th, Phạm Thị L đều trú tại TDP Kim Bảng A, thị trấn Y Th, huyện Y M, tỉnh N B;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về diện tích đất đang có tranh chấp: Các đương sự đều thống nhất phần đất mà các bên đang có tranh chấp là phần đất trước đây theo bản đồ địa chính năm 1986, xã Yên Phú cũ (nay là thị trấn Yên Thịnh), huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình mang tên ông Vũ Đức T, thửa đất số 414, tờ bản đồ số 2, diện tích 314m². Đến năm 1997 mang tên ông Vũ Đức H, thửa đất số 414, tờ bản đồ số 2, diện tích 314m². Năm 2005 chỉnh lý thêm thửa đất 993, tờ bản đồ số 2, diện tích 157m² đồng thời ông Vũ Đức H chuyển nhượng cho ông Vũ Đức Q, thửa đất 993 diện tích 157m², phần diện tích còn lại của thửa 414 vẫn mang tên ông Vũ Đức H. Đối với diện tích mà ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th nhận chuyển nhượng từ thửa 993, diện tích đất 157m² đang do ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th quản lý, sử dụng.
Đối với phần diện tích còn lại của thửa 414, tờ bản đồ số 2, xã Yên Phú cũ diện tích 124,7m² mang tên ông Vũ Đức H, hiện nay đang do ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th quản lý, sử dụng.
Các bên đều thống nhất thỏa thuận diện tích đo đạc thực tế của thửa 414 tờ bản đồ số 2 năm 1986 mang tên ông Vũ Đức T, diện tích còn lại thực tế của hai thửa (thửa 993 và thửa 414) là 281,7m².
2.2. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th, bà Vũ Thị L nhất trí chuyển trả lại phần diện tích này cho bà Nguyễn Thị Tr là người thừa kế, được quyền sử dụng diện tích đất trước đây có nguồn gốc từ ông Vũ Đức T. Phần đất tranh chấp có diện tích 281,7m² được chia hai thửa cụ thể như sau:
+ Thửa đất 993 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th: Ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th nhất trí chuyển trả lại phần diện tích 157m² thửa 993, tờ bản đồ số 2, xã Yên Phú cũ (nay là thị trấn Yên Thịnh) huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình cho bà Nguyễn Thị Tr: Cụ thể thửa đất có tứ cận như sau: phía Tây giáp với thửa đất 408 đất ông Vũ Đức H có chiều 12,47m; phía Bắc một phần giáp với thửa đất 409 đất ông K rộng 7,01 và phía Tây rộng 1,01m; một phần giáp thửa đất 413 đất của ông Đ rộng 5,20m; phía Đông giáp với thửa đất 414 mang tên ông Vũ Đức H có chiều 13,43m; Phía Nam giáp với thửa đất 407 đất ông H có chiều 12,21m.
+ Thửa đất 414 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Vũ Đức H: Ông Vũ Đức H đã mất năm 2017, hiện nay ông Vũ Đức Q và bà Vũ Thị Th đang cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông Q bà Th nhất trí chuyển trả lại phần diện tích còn lại của thửa đất 414, tờ bản đồ số 2, xã Yên Phú cũ (nay là thị trấn Yên Thịnh) huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình mang tên ông Vũ Đức H cho bà Nguyễn Thị Tr có diện tích cụ thể 124,7m² có tứ cận như sau: Phía Bắc giáp với thửa đất 413 của ông Đ có chiều 9,89m; Phía Tây giáp thửa 993 của ông Vũ Đức Q bà Vũ Thị Th có chiều 13,43m; Phía Nam giáp thửa 415 đất ông H có chiều 9,47m; Phía Đông giáp thửa 415 đất ông H có chiều 12,60m.
(Kèm theo quyết định là sơ đồ hai thửa đất và vị trí tranh chấp được các bên thỏa thuận giữa ông Vũ Đức Q, bà Vũ Thị Th, bà Phạm Thị Liễ với ông Vũ Đức Th; địa chỉ: Tổ dân phố Kim Bảng A, thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình)
2.3. Chi phí thẩm định tại chỗ, chi phí định giá đo đạc: Các đương sự đều thống nhất đối với chi phí thẩm định tại chỗ nguyên đơn đã chi và không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:
+ Về chi phí định giá tài sản và đo đạc: Ông Th đã thanh toán trực tiếp cho công ty TNHH thẩm định giá Tràng An. Ông Th không yêu cầu bị đơn phải chịu khoản tiền này do đó không đặt ra xem xét trong quyết định.
+ Đối với khoản tiền thuế đất mà ông Vũ Đức Q, bà Vũ Thị Th đã nộp từ trước cho đến nay số tiền là 3.000.000đồng, ông Th đã trả cho ông Vũ Đức Q, bà Vũ Thị Th khoản tiền thuế đã nộp, do đó không phải thi hành án đối với khoản tiền này.
2.4. Về án phí dân sự.
+ Các đương sự thỏa thuận án phí nguyên đơn nộp: Nguyên đơn là người cao tuổi, nên thuộc đối tượng được miễn tiền án phí dân sự đã có đơn xin miễn án phí nên theo quy định của Nghị quyết 326/ NQUBTVQH 14. Nên miễn án phí dân sự cho bà Nguyễn Thị Tr.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Phan Ngọc Hà |
Quyết định số 04/2022/QĐST - DS ngày 06/06/2022 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp dân sự
- Số quyết định: 04/2022/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận hòa giải thành
