Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 344/2024/QÐST-HNGĐ

P, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/4/2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 372/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 1 L, Phường A, quận P, TP ..

2/ Ông Nguyễn Đình T1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 1 L, Phường A, quận P, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01/2006 ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thị trấn T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Đình T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc T là hợp pháp. Ông T1 và bà T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung:

Căn cứ vào Giấy khai sinh số 09/2007, quyển số 01 ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế có cơ sở xác định ông T1 và bà T có con chung tên Nguyễn Thị Hồng P, sinh ngày 10/12/2006.

Căn cứ vào Giấy khai sinh số 151, ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế có cơ sở xác định ông T1 và bà T có con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 26/6/2014.

Căn cứ vào Giấy khai sinh số 66, ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định ông T1 và bà T có con chung tên Nguyễn Thiên P1, sinh ngày 16/9/2020.

Ông T1 và bà T cùng thống nhất giao 03 con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai thống nhất tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về Tài sản chung, nợ chung: Ông T1 và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Ông T1 và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông T1 và bà T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

[6] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông T1 và bà T có 03 con chung tên Nguyễn Thị Hồng P sinh ngày 12/10/2006, Nguyễn Ngọc B Ngân sinh ngày 26/6/2014 và Nguyễn Thiên P1 sinh ngày 16/9/2020.
    • Giao cả ba con chung cho ông T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông T1 và bà T thống nhất tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
    • Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông T1 và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Ông T1 và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông T1 và bà T mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0032337 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận. Ông T1 và bà T đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận PN;
  • - CC THADS quận PN;
  • - UBND TT Tứ Hạ,
  • TX Hương Trà, TT Huế;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

Tuấn Dương

THẨM PHÁN

Nguyễn Lê Hoàng Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 344/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 344/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger