Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTM

Bắc Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 55/2023/TLST-KDTM ngày 18/4/2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; địa chỉ: T, số A, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc S – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh B; Địa chỉ: Số A, đường N, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Q – Trưởng phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh B.

Bị đơn: Công ty Cổ phần L2; Địa chỉ: Số A, đường L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đình S1 – Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Minh T1 – Kế toán trưởng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • - Công ty cổ phần H2; Địa chỉ: Tầng E, số A, ngõ H, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh H – Tổng giám đốc và ông Trần Minh H1 – chủ tịch hội đồng quản trị
  • - V1; Địa chỉ: Tòa nhà V, đường T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện: Ông Nguyễn Đình L – Giám đốc V1 – Tập đoàn C
  • Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc L1 – TP Hạ tầng V1
  • - Ngân hàng TMCP N (V2) – chi nhánh B; Địa chỉ: Ngã 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quang D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn V – giám đốc chi nhánh B.
  • Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Đức T2 – Trưởng phòng Phòng khách hàng và doanh nghiệp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B tổng số tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 01/2021/167563/HĐTD ngày 04/10/2021 và các hợp đồng tín dụng cụ thể kèm theo đến hết ngày 20/3/2023 như sau:

TT Số hợp đồng vay NỢ GỐC NỢ LÃI NỢ LÃI PHẠT Lãi chậm trả
158/2021/167563/HĐTD23.912.42210.766.197602.069
260/2021/167563/HĐTD149.356.00055.437.80524.147.9212.947.735
359/2021/167563/HĐTD1.329.936.572176.444.32481.490.4975.561.725
461/2021/167563/HĐTD1.046.478.576138.837.60363.992.8828.784.560
562/2021/167563/HĐTD1.290.461.770171.207.15478.594.4255.400.567
663/2021/167563/HĐTD1.872.328.611248.404.146112.878.3327.788.241
764/2021/167563/HĐTD1.440.291.000191.085.18385.943.9406.042.195
865/2021/167563/HĐTD126.544.31315.963.6527.488.650727.758
966/2021/167563/HĐTD1.218.500.487161.142.51670.155.5838.959.104
1067/2021/167563/HĐTD300.000.00039.673.97317.272.6031.940.444
1168/2021/167563/HĐTD306.989.82738.596.61117.637.1962.107.338
1269/2021/167563/HĐTD495.325.05065.505.04128.029.9704.123.958
1368A/2021/167563/HĐTD2.934.301.869388.051.374166.049.3294.123.958
1470/2021/167563/HĐTD1.033.754.000136.710.42658.499.1488.606.789
1571/2021/167563/HĐTD254.353.00033.637.31314.268.1582.118.370
1672/2021/167563/HĐTD1.731.746.812229.017.58597.143.87914.422.790
1774/2021/167563/HĐTD6.198.964.344819.791.805346.207.91340.094.143
1873/2021/167563/HĐTD6.783.261.000897.063.038378.840.48156.503.304
1976/2021/167563/HĐTD479.397.98863.398.74226.714.9453.101.011
2075/2021/167563/HĐTD2.830.143.000374.276.720157.712.62623.576.477
2177/2021/167563/HĐTD255.410.31833.777.14014.138.5361.886.307
2278/2021/167563/HĐTD1.037.823.965137.248.66557.449.9548.647.685
2379/2021/167563/HĐTD157.053.57320.769.7978.674.5211.308.355
2480/2021/167563/HĐTD874.284.000115.621.06547.965.8557.283.509
2501/2022/167563/HĐTD554.433.40078.447.01032.675.1154.864.321
2602/2022/167563/HĐTD788.975.000111.632.39746.497.6476.922.071
2703/2022/167563/HĐTD525.206.86474.311.73530.600.1354.608.288
2804/2022/167563/HĐTD718.007.000101.591.10640.965.7426.300.912
2905/2022/167563/HĐTD777.108.346109.953.38043.920.4605.277.091
3006/2022/167563/HĐTD880.081.775124.523.13249.503.9975.977.710
3107/2022/167563/HĐTD3.218.061.560455.324.853181.013.75928.247.150
3208/2022/167563/HĐTD2.196.575.000310.794.299123.260.95719.283.927
3310/2022/167563/HĐTD794.236.493112.376.84844.568.6355.395.740
3409/2022/167563/HĐTD500.000.00070.745.20528.057.5343.396.809
3511/2022/167563/HĐTD2.524.876.048377.832.136147.809.01120.484.861
362402/2022/167563/HĐT D1.012.976.000151.585.61456.823.7918.236.136
3712/2022/167563/HĐTD778.224.000116.456.42443.655.1689.054.058
382502/2022/167563/HĐT D958.802.000143.478.80953.646.9428.819.503
3912A/2022/167563/HĐTD459.821.01069.494.70225.646.6744.086.594
4013/2022/167563/HĐTD575.474.90086.973.96632.097.3105.244.656
4114/2022/167563/HĐTD775.286.047117.172.27341.636.0477.076.216
4216A/2022/167563/HĐTD3.361.647.456508.060.056180.036.94430.685.807
4316/2022/167563/HĐTD752.922.000113.792.29939.878.0506.875.756
4415/2022/167563/HĐTD4.066.556.000614.595.877215.382.63237.136.180
4517/2022/167563/HĐTD701.953.000106.089.13836.866.9566.405.352
4618/2022/167563/HĐTD869.578.556123.037.02840.624.8047.641.956
4719/2022/167563/HĐTD2.135.699.084302.180.94299.488.47014.528.871
4824/2022/167563/HĐTD627.432.00096.287.60625.712.6795.914.766
4925/2022/167563/HĐTD2.268.523.840348.134.50592.965.97221.385.245
500564/2022/167563/HĐT D1.627.510.000227.369.83519.008.42613.872.261
TỔNG CỘNG 68.596.673.454 9.627.815.273 3.744.407.394 524.380.629

Tổng cộng, Công ty Cổ phần L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm tính đến ngày 19/12/2023 là:

  • Nợ gốc: 68.596.673.454 đồng
  • Nợ lãi trong hạn: 9.627.815.273 đồng
  • Nợ lãi quá hạn: 3.744.407.394 đồng
  • Nợ lãi chậm trả: 524.380.629 đồng

Tổng: 82.493.276.749 đồng (tám mươi hai tỷ bốn trăm chín mươi ba triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi chín đồng)

Kể từ ngày 20/12/2023 Công ty cổ phần L2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi phạt đối với khoản tiền nợ gốc chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Công ty Cổ phần L2 có nghĩa vụ trả khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Đ trong vòng 06 tháng kể từ khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh có hiệu lực pháp luật. Trường hợp công ty Cổ phần L2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ trên, Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành quyết định để thu hồi nợ.

2.2. Trường hợp Công ty cổ phần L2 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:

  • * Tài sản thế chấp là 13 xe ô tô và xe chuyên dùng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số số 03/2019/167563/HĐBĐ ký ngày 23/8/2019; Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/167563/HĐBĐ ký ngày 12/3/2020; Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2021/167563/HĐBĐ ký ngày 02/11/2021 bao gồm:
    • Xe chuyên dùng cần trục bánh xích nhãn hiệu KOBELCO 7250-2F, BKS 99XA-0291;
    • Xe chuyên dùng cần trục bánh lốp nhãn hiệu KOBELCO RK450, BKS 99LA-0339;
    • Xe chuyên dùng cần trục bánh lốp nhãn hiệu TADANO TG500E-3, BKS 99LA-0020;
    • Xe chuyên dùng cần trục bánh lốp nhãn hiệu KATO NK-300E-V, BKS 99LA-0214;
    • Xe ô tô con nhãn hiệu LEXUS, BKS 99K-6668;
    • Xe chuyên dùng cần cẩu bánh lốp nhãn hiệu TADANO-TG-500E, BKS 99LA-0017;
    • Xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu FORD, BKS 99C-10852;
    • Xe chuyên dùng cần trục bánh lốp nhãn hiệu CHANGJIANG,BKS 99LA-0066
    • Xe ô tô tải DONGFENG gắn cẩu SOOSAN 10 tấn BKS: 99C-069.39
    • Xe ô tô tải DONGFENG gắn cẩu SOOSAN 10 tấn BKS: 99C-069.84
    • Xe ô tô tải DONGFENG gắn cẩu thủy lực SOOSAN 10 tấn B1 BKS: 99C-091.83.
    • Xe ô tô con Toyota Fortuner 2.7V BKS: 99C-098.82
    • Xe ô tô tải HINO gắn cẩu SOOSAN 4.8 tấn BKS: 99C-065.64
  • * Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0044/10/HĐTC ký ngày 24/12/2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
    • + Máy móc thiết bị cũ:
      • 01 Máy lăn gân dùng động cơ CMZ-9R
      • 01 Máy gấp mép CMZ-PCL2
      • 01 Máy cuốn tấm kim loại thành ống tròn CMZ
      • 01 Máy ghép mí 7 trạm P
      • 01 máy cưa đĩa
      • 02 cẩu trục 5 tấn x 15 m
      • 01 Máy bơm áp lực Kyona;
      • 01 Máy uốn tôn định
      • 01 Đầu hàn tự động
      • 03 Máy hàn TIG AC/DC 250
      • 04 Máy hàn TIG Lincoln 255
      • 02 Máy hàn TIG Pro 500
      • 01 Máy hàn CO2 Pấnonic
      • 04 Máy hàn CO2 KR350
      • 01 Máy hàn 6 mỏ MHD-1000
      • 01 Máy uốn tôn
      • 01 Máy uốn sắt hình
      • 01 Máy tiện 1M63
      • 01 Máy mài vạn năng
      • 01 Máy mài chấm MT No 1203T
      • 01 Máy bào ngang thủy lực 737
      • 01 Máy cắt độc CD13
      • 01 Máy khoan 2H 135
      • 01 Máy khoan cần 2M – 55
      • 01 Máy nén khí HP10
    • + Máy móc thiết bị mới
      • 01 Máy lăn gân dùng động cơ CMZ-9R
      • 01 Máy gấp mép CMZ-PCL2
      • 01 Máy cuốn tấm kim loại thành ống tròn CMZ CMR3
      • 01 Máy ghép mí 7 trạm P
      • 01 máy cưa đĩa
      • 02 cẩu trục 5 tấn x 15 m
      • 01 Máy bơm áp lực Kyona;
      • 01 Máy uốn tôn định và đầu hàn tự động
    • Các tài sản trên được liệt kê mô tả tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 0044/10/HĐTC số đăng ký tại NH: 10004401 ngày 24/12/2010 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 0044/10/HĐ ngày 24/12/2010 số: 01-0044/10/BSHĐ ngày 27/02/2013 ký kết giữa Công ty Cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ.
  • * Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 01/2018/167563/HĐBĐ ký ngày 16/4/2018; số 02/2018/167563/HĐBĐ ký ngày 16/4/2018 và các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp; số 03/2018/167563/HĐBĐ ký ngày 16/4/2018 và các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp được ký kết giữa Công ty Cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ.
    • - Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đất số 28/HĐ-TĐ ngày 21/3/2018 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM896047 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CT14508 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 13/3/2018 cho Công ty cổ phần L2, bao gồm các quyền sau: Quyền hưởng các khoản lợi thu được từ việc kinh doanh, khai thác giá trị của quyền sử dụng đất
    • Quyền tài sản phát sinh từ thửa đất có thông tin cụ thể như sau:
      • Thửa đất số 495 tờ bản đồ số 9 có diện tích 511,5m² tại xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.
      • Thửa đất số 496 tờ bản đồ số 9 có diện tích 2281,0m² tại xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.
      • Thửa đất số 114 tờ bản đồ số 5 có diện tích 27593,5m² tại phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
    • Các thửa đất trên được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM896047 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CT14508 ngày 13/3/2018 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là Công ty cổ phần L2
    • Quyền tài sản trên được mô tả tại Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 01/2018/167563/HĐBĐ ngày 16/4/2018 được ký kết giữa Công ty Cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ.
    • - Quyền, quyền sở hữu và lợi ích đối với tài sản hiện đã hình thành, đang hình thành và sẽ hình thành gắn liền với quyền sử dụng đất kể cả nhà ở chưa được chứng nhận quyền sở hữu theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM896047 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CT14508 ngày 13/3/2018 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là Công ty cổ phần L2 bao gồm:
      • + Các tài sản được mô tả tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/167563/HĐTC ngày 16/4/2018 gồm:
      • Hệ thống thoát nướcXây dựng trạm biến áp
        Hệ thống cấp nước và cứu hỏaNhà vệ sinh
        Hệ thống điện trạm bơn và bể nước ngầmBãi tổ hợp và bãi đỗ xe cơ giới
        Hệ thống điện nhà bảo vệ và cổngĐường nội bộ, hè đường
        Hệ thống điện trạm biến ápSan lấp mặt bằng
        Đường điện 35KVRay cổng trục CKC 30-42 và mương cáp
        Hệ thống điện chiếu sáng ngoài nhàNhà bảo vệ và cổng
        Hệ thống điệ nước nhà vệ sinhHàng rào
        Hệ thống điện động lựcNhà để xe đạp và xe con
        Hệ thống điện bãi tổ hợpXây dựng trạm bơm và bể nước ngầm
        Hệ thống tiếp đấtTháo dỡ và lắp đặt thiết bị 2 xưởng cơ khí
      • + Các tài sản được mô tả tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2018/167563/HĐTC ngày 16/4/2018 gồm:
      • Nhà điều hành sản xuấtPhòng đào tạo
        Xưởng cơ khí số 1, số 2 và hoàn thiện sản phẩmTrung tâm hàn
        Xưởng sơn và xưởng phun biKho máy móc thiết bị
        Xưởng cơ khíKho vật tư và nhà để xe cơ giới
        Văn phòng làm việc đội sửa chữa cơ giớiXưởng nạp chai ô xy
        Cửa hàng vật tư kim khí tổng hợpCửa hàng xăng dầu
        Mái che cột bơm
    • • Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh thì các tài sản trên đất gồm:
      • Nhà điều hành: Nhà 3 tầng
      • Phòng đào tạo: Nhà 1 tầng, đổ trần
      • Xưởng cơ khí số 1 và số 2 và hoàn thiện sản phẩm: Vì kèo sắt, tường và mái lợp tôn.
      • Trung tâm hàn: Gian tường gạch, lợp tôn, phía trước có vì kèo sắt lợp tôn, có một phần là kho
      • Xưởng sơn và phun bi: nhà xây bằng gạch và tôn, mái lợp tôn khung sắt, cửa sắt và tường quây tôn.
      • Kho máy móc thiết bị: là nhà 1 tầng, lợp tôn
      • Xưởng cơ khí: hiện đã tháo dỡ
      • Kho vật tư, nhà để xe cơ giới và xưởng nạp chai Oxy: Tường xây gạch cao khoảng 1m, tường lợp tôn, khung sắt.
      • Văn phòng làm việc đội sửa chữa cơ giới: Hiện đã tháo dỡ
      • Xưởng chiết khí đã chuyển đổi
      • Cửa hàng vật tư kim khí là nhà 1 tầng, xây gạch, mái lợp tôn và một phần mái lợp tôn phía sau
      • Cửa hàng xăng dầu gồm: cây xăng, kho xăng, mái che cột bơm.
      • Nhà chờ, cột sắt lợp tôn
      • Sân bê tông
      • Nhà bảo vệ: nhà cấp 4 xây 1 tầng, đổ trần
      • Trạm biến áp
      • Trạm bơm nước + bể nước
      • Đường bê tông nhựa và sân
      • Nhà xe
      • Bãi tổ hợp: khu đất trống lắp thiết bị, có 1 số mái lợp tôn, khung sắt
      • Đường bê tông số 2
      • Khu tập kết rác: Tường gạch cao khoảng 1m, kèo sắt lợp tôn.
      • Đường ray sắt
      • Đường bê tông số 1
      • 01 cổng sắt tự động
      • Tường bao hàng rào sắt xung quanh thửa đất.
      • Thửa đất đã được tân tạo mặt bằng, xây dựng đường điện, đường đi, vỉa vè, hệ thông cống thoát nước, trạm điện
      • Các cây trồng trên đất:
        • • Cây bàng : 3 cây
        • • Cây sấu: 5 cây
        • • Cây bằng lăng: 5 cây
        • • Cây hoa sữa: 23 cây
        • • Cây cọ: 3 cây
        • • Cây trứng cá: 1 cây
        • • Cây hoa Osaka: 1 cây
        • • Cây tùng: 4 cây
        • • Cây keo: 22 cây
        • • Cây xoan: 3 cây
        • • Cây phượng: 1 cây
        • • Cây xoài: 5 cây
  • * Đối với Tài sản đảm bảo là: Quyền đòi nợ/các khoản phải thu theo các hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ/các khoản phải thu số 01/2021/167563/ HĐBĐ ký ngày 02/11/2021; Hợp đồng thế chấp tài sản quyền đòi nợ/ các khoản phải thu số 01/QDN/2022/167563/ HĐBĐ ngày 04/3/2022; Hợp đồng thế chấp tài sản quyền đòi nợ/ các khoản phải thu số 02/2020/167563 HĐBĐ ngày 04/8/2020. Ngân hàng TMCP ĐCông ty Cổ phần L2 thống nhất không yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xử lý tài sản thế chấp là quyền đòi nợ và bảo lưu quyền khởi kiện của ngân hàng đối với các hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ trên.

2.3. Trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp Công ty cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ cam kết đảm bảo quyền của Công ty Cổ phần H2Chi nhánh B – Tập đoàn CNgân hàng TMCP N như sau:

  • - Công ty Cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ đảm bảo quyền thuê của Công ty Cổ phần H2 đối với tài sản thuê là cửa hàng xăng dầu L; xưởng chiết nạp khí; khu phụ trợ; các nhà xưởng thiết bị và các công trình phụ trợ khác đi kèm theo hợp đồng cho thuê cửa hàng kinh doanh tổng hợp số 2609/HĐCT/LILAMA691-YOYO cho đến khi hết thời hạn hợp đồng hoặc cho đến khi các tài sản trên bị cơ quan thi hành án xử lý phát mại (tùy thời điểm nào đến trước).
  • - Công ty Cổ phần L2Ngân hàng TMCP Đ đảm bảo quyền thuê vị trí đặt trạm viễn thông của V1 theo Hợp đồng thuê vị trí đặt trạm viễn thông số BNH369/HĐTVT được ký kết giữa Công ty Cổ phần L2Chi nhánh B – Tập đoàn C cho đến khi hết thời hạn hợp đồng hoặc cho đến khi tài sản là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đất số 28/HĐ-TĐ ngày 21/3/2018 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM896047 vào sổ cấp giấy chứng nhận số CT14508 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 13/3/2018 cho Công ty cổ phần L2 bị cơ quan thi hành án xử lý phát mại tài sản (tùy thời điểm nào đến trước).
  • - Ngân hàng TMCP N được chuyển giao quyền sử dụng hoặc yêu cầu yêu cầu Công ty cổ phần L2 tháo dỡ đối với phần tài sản là một phần xưởng cơ khí và xưởng sơn được xây trên phần diện tích đất mà Công ty Cổ phần L2 đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP N (theo nội dung hợp đồng thế chấp được ký kết giữa hai bên) theo ý kiến của người nhận chuyển nhượng tài sản khi được phát mại

2.4. Công ty cổ phần L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 95.000.000 đồng là tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng B2 đã nộp cho Tòa án.

2.5. Công ty Cổ phần L2 phải chịu 95.246.638 đồng (chín mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 91.324.00 đồng (chín mươi mốt triệu ba trăm hai mươi tư nghìn đồng) theo biên lai số AA/2022/0000064 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Bắc Ninh
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Trường Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2023/QĐST-KDTM ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 03/2023/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger