|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 03/2024/QÐST- KDTM |
Hòa Bình, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2024/TLST-KDTM, ngày 29 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T – Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh P, Hòa Bình.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn K – Phó giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh P; Địa chỉ: Tổ A, đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
-
Bị đơn: Anh Đào Hoàng A, sinh năm 1995;
Nơi ĐKTT: Tổ G, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nơi ở hiện nay: Số nhà F, đường N, Tổ A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
-
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Bà Trần Thị C, sinh năm 1947;
Nơi cư trú: Số nhà E, đường N, Tổ G, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Trần Thị C là anh Đào Hoàng A, sinh năm 1995; Nơi ĐKTT: Tổ G, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nơi ở hiện nay: Số nhà F, đường N, Tổ A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
-
Anh Đào Hoàng A, sinh năm 1995;
Nơi ĐKTT: Tổ G, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
Nơi ở hiện nay: Số nhà F, đường N, Tổ A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
-
Chị Dương Thị Thùy T1, sinh năm 2008;
Nơi ĐKTT: Tổ C, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Nơi ở hiện nay: Số nhà F, đường N, Tổ A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Người giám hộ cho chị T1 là: Anh Đào Hoàng A, sinh năm 1995; Nơi ĐKTT: Tổ G, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình ; Nơi ở hiện nay: Số nhà F, đường N, Tổ A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
-
Bà Trần Thị C, sinh năm 1947;
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đào Hoàng A phải có nghĩa vụ thanh toán cho trả nợ cho Ngân hàng N, tổng số tiền tính đến ngày 15/05/2024 là 7.672.423.095 đồng (Bảy tỉ sáu trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn không trăm chín mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 6.827.400.000 đồng; lãi trong hạn chưa trả 786.707.489 đồng, lãi quá hạn 58.315.606 đồng, theo các Hợp đồng tín dụng, hợp đồng cho vay sau: Hợp đồng tín dụng số 3012LAV202200449 ngày 16/5/2022; Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 ngày 10/5/2023; Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 ngày 14/11/2022; Hợp đồng tín dụng số 3012LAV202100896 ngày 25/10/2021; Phụ lục hợp đồng nhận vay và định kỳ hạn trả nợ đề ngày 25/10/2021; 01 Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 đề ngày 20/4/2023.
- Bà Trần Thị C, anh Đào Hoàng A và cháu Dương Thị Thùy T1 là người thừa kế theo pháp luật của bà Hoàng Thị Hải H và ông Dương Đức L.
- Về di sản thừa kế: Bà Trần Thị C, anh Đào Hoàng A và cháu Dương Thị Thùy T1 (cháu T1 có người giám hộ là anh Đào Hoàng A) xác định di sản của bà Hoàng Thị Hải H và ông Dương Đức L để lại được thế chấp với Ngân hàng chưa chia và được các hàng thừa kế đang quản lý, sử dụng.
-
Trường không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp trong phạm vi di sản do bà Hoàng Thị Hải H và ông Dương Đức L để lại cho bà Trần Thị C, anh Đào Hoàng A và cháu Dương Thị Thùy T1 (cháu T1 có người giám hộ là anh Đào Hoàng A) như sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 411, tờ bản đồ 5, diện tích 90 m2, địa chỉ: Tổ dân phố A, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 825835 do Sở T2 cấp ngày 18/10/2021 số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS02241, mang tên ông Dương Đức L (Theo Hợp đồng thế chấp số 825835/HĐTC ngày 20/10/2021 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp)
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 1820, tờ bản đồ 10, diện tích 90 m2, địa chỉ: Tổ E, phường Q, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Tài sản gắn liền trên đất: không có. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CI 323835 Sở T2 cấp ngày 20/04/2022 số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS303046 mang tên bà Hoàng Thị Hải H (Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 323835/HĐTC ngày 10/5/2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp)
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng N tự nguyện chịu số tiền: 7.000.000₫ (Bảy triệu đồng). Đã thực hiện xong.
-
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Ngân hàng N tự nguyện chịu 57.836.212đ (Năm mươi bảy triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm mười hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.413.700đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm mười ba nghìn bảy trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000309 ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, nay còn phải nộp 422.512đ (Bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm mười hai đồng).
Kể từ ngày 16/5/2024 bên phải thi hành án phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng N theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng (Hợp đồng tín dụng số 3012LAV202200449 ngày 16/5/2022; Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 ngày 10/5/2023; Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 ngày 14/11/2022; Hợp đồng tín dụng số 3012LAV202100896 ngày 25/10/2021; Phụ lục hợp đồng nhận vay và định kỳ hạn trả nợ đề ngày 25/10/2021; 01 Văn bản sửa đổi hợp đồng tín dụng số 01/2023 đề ngày 20/4/2023) cho đến khi bên phải thi hành án trả hết nợ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Anh |
Quyết định số 03/2024/QÐST- KDTM ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 03/2024/QÐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Agribank - Đào Hoàng A
