TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2024/QĐST- K, ngày 23 tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST – KDTM ngày 24 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Danh T1 - Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
Người được uỷ quyền lại: Ông Hà Đức T2 – Trưởng phòng xử lý rủi ro.
Bị đơn: Công ty Cổ phần S.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn C - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Dũng H – TGĐ công ty cổ phần S
Địa chỉ: Số C đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Người có nguyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần C1.
Địa chỉ: Thị Trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện pháp lý: Ông Trần Quang T3 - Giám đốc.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận nợ: Công ty Cổ phần S thống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Đ đến ngày 15/04/2024, tổng số tiền là 378.107.529.011 đồng, trong đó:
- + Tiền nợ gốc là 190.575.755.291 đồng;
- + Tiền nợ lãi là 187.531.773.720 đồng (Tiền nợ lãi trong hạn là 121.523.263.667 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn là 36.775.494.619 đồng; Lãi chậm trả lãi: 29.233.015.434 đồng).
Công ty Cổ phần S nợ phí bảo lãnh số tiền là 178.394.167 đồng.
Thời hạn trả nợ: Công ty Cổ phần S và Ngân hàng TMCP Đ thống nhất thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:
Đợt 1: Đến ngày 31/3/2024 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 600.000.000 đồng.
Đợt 2: Đến ngày 30/6/2024 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.500.000.000 đồng.
Đợt 3: Đến ngày 30/9/2024 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.500.000.000 đồng.
Đợt 4: Đến ngày 31/12/2024 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 16.000.000.000 đồng.
(Tổng năm 2024: Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 19.600.000.000 đồng).
Đợt 5: Đến ngày 31/3/2025 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 5.600.000.000 đồng.
Đợt 6: Đến ngày 30/6/2025 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.500.000.000 đồng.
Đợt 7: Đến ngày 30/9/2025 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 8: Đến ngày 31/12/2025 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.000.000.000 đồng.
(Tổng năm 2025: Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 9.300.000.000 đồng).
Đợt 9: Đến ngày 31/3/2026 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 600.000.000 đồng.
Đợt 10: Đến ngày 30/6/2026 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.500.000.000 đồng.
Đợt 11: Đến ngày 30/9/2026 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 12: Đến ngày 31/12/2026 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 91.000.000.000 đồng.
(Tổng năm 2026: Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 94.300.000.000 đồng).
Đợt 13: Đến ngày 31/3/2027 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 600.000.000 đồng.
Đợt 14: Đến ngày 30/6/2027 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 15: Đến ngày 30/9/2027 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 16: Đến ngày 31/12/2027 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.000.000.000 đồng.
(Tổng năm 2027: Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 4.000.000.000 đồng).
Đợt 17: Đến ngày 31/3/2028 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 600.000.000 đồng.
Đợt 18: Đến ngày 30/6/2028 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 19: Đến ngày 30/9/2028 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.200.000.000 đồng.
Đợt 20: Đến ngày 31/12/2028 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 1.000.000.000 đồng.
(Tổng năm 2028: Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tối thiểu số tiền là 4.000.000.000 đồng).
Đợt 21: Tổng năm 2029 Công ty cổ phần S sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ dư nợ gốc, nợ lãi phát sinh còn lại.
Trong trường hợp Công ty cổ phần S vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thỏa thuận trên (vi phạm bất kì một kì trả nợ), thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại và xử lý toàn bộ các tài sản thế chấp cụ thể Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 01/2010/HĐ ngày 30/08/2010; văn bản sửa đổi số 01/2012/HĐ ngày 18/07/2012; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/2018/526570/SĐBS ngày 29/03/2018 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/2019/526570/SĐBS ngày 06/05/2019 (Tài sản bảo đảm là Trụ sở Công ty và Siêu thị tại Khu phố I, Thị trấn B, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (địa chỉ: C Q, B, Quảng Bình) tại thửa đất số 180, tờ bản đồ 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719905, số vào sổ cấp GCN: T01853, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Q cấp ngày 17/10/2008; Diện tích: 4.020m2; Phân xưởng tấm lợp tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (địa chỉ: Quốc lộ A, Q, Q, Quảng Bình) tại thửa đất số 825, tờ bản đồ số 5 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 387627, số vào sổ cấp GCN: T03786, do UBND tỉnh Q cấp ngày 25/06/2009; Diện tích: 8.518 m2; Nhà máy X 11 tại xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình tại thửa đất số 210, 211 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719611, số vào sổ cấp GCN: T02573, do UBND tỉnh Q cấp ngày 23/01/2008 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719612, số vào sổ cấp GCN: T02573, do UBND tỉnh Q cấp ngày 23/01/2008; Diện tích: 12.367 m2; và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719610, số vào số cấp giấy chứng nhận: T01726, do UBND tỉnh Q cấp ngày 23/01/2008); Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 02/2010/HĐ ngày 30/08/2010; văn bản sửa đổi số 02/2012/HĐ ngày 18/07/2012; (Tài sản bảo dẩm là Cây xăng dầu Cosevco, xưởng sửa chữa thiết bị, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cosevco 12, xưởng nghiền sàng Lèn Na theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 034330, số vào sổ cấp GCN: CT00066, do UBND tỉnh Q cấp ngày 22/07/2010); Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2013/HĐ ngày 18/12/2013 và văn bản sửa đổi, bổ sung số 05/2019/526570/VBSĐ ngày 06/05/2019; (Tài sản bảo đảm là Giá trị quyền khai thác Mỏ đá vôi tại khu vực L và Bắc Lèn N thuộc xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 780304, BN 780305, BN 780307 do UBND tỉnh Q cấp ngày 04/11/2013; Quyết định số 1322/GP-BTNMT ngày 17/08/2012 của Bộ T4 cho phép Công ty CP S 1 khai thác đá vôi làm nguyên liệu xi măng); Hợp đồng thế chấp quyền khai thác khoáng sản số 01/2018/526570/HĐBĐ ngày 23/03/2018; (Tài sản bảo đảm là Quyền khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá L, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 3835/GP-UBND do UBND tỉnh Q cấp ngày 30/12/2014. Địa chỉ tại Thửa đất số 686, tờ bản đồ số 22 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 789066, số vào sổ cấp GCN: CT 02455, do UBND tỉnh Q cấp ngày 18/09/2015); Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2012/HĐ ngày 18/07/2012; văn bản sửa đổi số 01/2014/526570/SĐBS ngày 01/08/2014 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 04/2019/526570/SĐBS ngày 06/05/2019; Tài sản là phương tiện vận tải, MMTB thi công, dây chuyền sản xuất; Hợp đồng thế bằng chấp tài sản của bên thứ ba số 03/2012/HĐ ngày 28/09/2012; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 02/2018/526570/SĐBS ngày 29/03/2018; (Tài sản bảo đảm là Dây chuyền nghiền đá công suất 100 tấn/ giờ; Hồ sơ tài sản: Bản gốc hợp đồng mua bán số 0018/TT2-HĐMB ngày 15/04/2011; Hóa đơn GTGT số 0000332 ngày 29/07/2011), để thu hồi nợ trả Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 23/4/2024) Công ty cổ phần S 1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về chi phí thẩm định: Ngân hàng TMCP Đ và Công ty cổ phần S 1 thống nhất thỏa thuận Ngân hàng TMCP Đ chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ngân hàng TMCP Đ và Công ty cổ phần S 1 thống nhất thỏa thuận, Công ty cổ phần S 1 chịu 121.571.481 đồng. Ngân hàng TMCP Đ chịu 121.571.481 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 230.377.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003699 ngày 24 tháng 11 năm 2023. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 108.805.519 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Dương |
Quyết định số 03/2024/QĐST- K ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 03/2024/QĐST- K
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Công ty cổ phần Co
