|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI Số: 03/2025/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Yên Bái, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 612, Điều 613, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 660 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1963.
- Địa chỉ: Tổ H, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, Luật sư thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Y và ông Hoàng Trọng H, Luật sư thuộc Văn phòng L, Đoàn Luật sư tỉnh Y.
- - Bị đơn:
- Anh Phùng Văn H1, sinh năm 1978.
- Địa chỉ: Khu H, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
- Anh Phùng Văn P, sinh năm 1983.
- Địa chỉ: Đ, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội.
- Chị Phùng Thị T, sinh năm 2001.
- Địa chỉ: Tổ H, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
- Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Xuân Q, chức vụ: Chủ tịch UBND phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về di sản thừa kế các đương sự thống nhất những tài sản do ông Phùng Văn M để lại như sau:
Tài sản chung của bà Lê Thị N và ông Phùng Văn M gồm:
- Thửa đất số: 24, tờ bản đồ số: 32-A-III, diện tích: 150m² (một trăm năm mươi mét vuông); hình thức sử dụng đất: sử dụng riêng; mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm khác; thời hạn sử dụng đất: 10/06/2059 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: H 02768 do Ủy ban nhân dân thành phố Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Phùng Văn M và bà Lê Thị N); diện tích thực tế theo hiện trạng sử dụng đất là 180m² đất CLN;
- Thửa đất số: 25, tờ bản đồ số: 32-A-III, diện tích: 150m² (một trăm năm mươi mét vuông); hình thức sử dụng đất: sử dụng riêng; mục đích sử dụng đất: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng đất: lâu dài (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: H 02769 đo Ủy ban nhân dân thành phố Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Phùng Văn M và bà Lê Thị N) diện tích thực tế theo hiện trạng sử dụng đất là 150m² đất ODT;
- Thửa đất số: 26, tờ bản đồ số: 32-A-III, diện tích: 74m² (bảy mươi tư mét vuông); hình thức sử dụng đất: sử dụng riêng; mục đích sử dụng đất: Đất trồng rừng sản xuất; thời hạn sử dụng đất: 10/06/2059 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCNQSDĐ số H 02770 do Ủy ban nhân dân thành phố Y, tỉnh Yên Bái cấp cho ông Phùng Văn M và bà Lê Thị N). Diện tích thực tế theo hiện trạng sử dụng đất là 132,8m² đất RSX;
Địa chỉ các thửa đất: Tổ E (nay là tổ H), phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Các thửa đất có ranh giới, mốc giới rõ ràng, hiện do bà Lê Thị N quản lý, sử dụng, không có tranh chấp với ai. Tổng giá trị tài sản chung trị giá: 758.368.800 (bảy trăm năm mươi tám triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm) đồng.
Di sản thừa kế của ông Phùng Văn M để lại là ½ giá trị các tài sản nêu trên. Trị giá của di sản thừa kế ông M để lại là: 379.184.400 (ba trăm bảy mươi chín triệu một trăm tám mươi tư nghìn bốn trăm) đồng.
-
Về hàng thừa kế và giá trị mỗi kỷ phần thừa kế: Các đương sự thống nhất về hàng thừa kế của ông Phùng Văn M gồm: Bà Lê Thị N, anh Phùng Văn H1, anh Phùng Văn P, chị Phùng Thị T. Mỗi kỷ phần thừa kế trị giá (được làm tròn) là 94.796.000 (chín mươi tư triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn) đồng.
-
Về phân chia di sản thừa kế của ông Phùng Văn M để lại
Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
- Chia cho anh Phùng Văn H1 được quản lý sử dụng diện tích 50m² đất ở đô thị ODT, ký hiệu thửa 25b, có cạnh thửa từ điểm 5 đến điểm 12, điểm 12 đến điểm 13, từ điểm 13 đến điểm 6, từ điểm 6 đến điểm 5 và diện tích 66m² đất cây lâu năm CLN ký hiệu thửa 24b, có cạnh thửa từ điểm 6 đến điểm 14, điểm 14 đến điểm A, từ điểm 15 đến điểm 7, từ điểm 7 đến điểm 6 (thuộc một phần thửa đất số: 24 và 25 theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên). Trị giá tài sản 252.046.000 (hai trăm năm mươi hai triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng.
- Anh Phùng Văn H1 có trách nhiệm thanh toán cho anh Phùng Văn P số tiền 92.600.000 (chín mươi hai triệu sáu trăm nghìn) đồng (xác nhận anh H1 đã thanh toán đủ số tiền trên cho anh Phùng Văn P).
- Chia cho bà Lê Thị N được quyền quản lý sử dụng đất (bao gồm 1/2 tài sản chung của vợ chồng của ông Phùng Văn M, bà Lê Thị N và phần di sản thừa kế bà được chia sau khi đã thanh toán tiền cho chị Phùng Thị T) gồm:
- + Diện tích 100m² đất ở đô thị ODT, ký hiệu thửa 25a và 25c, có cạnh thửa từ điểm 12 đến 11 đến điểm 2, từ điểm 2 đến điểm 1, từ điểm 1 đến điểm 9, từ điểm 9 đến điểm 10, từ điểm 10 đến điểm 13, từ điểm 13 đến điểm 12;
- + Diện tích 114 m² đất cây lâu năm CLN ký hiệu thửa 24a, có cạnh thửa từ điểm 14 đến điểm 13 đến điểm 10, từ điểm 10 đến điểm 9, từ điểm 9 đến điểm 8 đến điểm 15, từ điểm 15 đến điểm 14;
- + Diện tích 132,8m² đất rừng sản xuất RSX, ký hiệu thửa 26, có cạnh thửa từ điểm 4 đến 3, từ điểm 3 đến điểm 2, từ điểm 2 đến điểm 11 điểm 12 điểm 5, từ điểm 5 đến điểm 4;
(Thuộc thửa đất số 26 và phần thửa đất số: 24 và 25 còn lại theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên và phần diện tích đất gia tăng ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
(Theo sơ đồ các thửa đất kèm theo)
- - Chị Phùng Thị T được hưởng 01 suất kỷ phần thừa kế trị giá là 94.796.000 (chín mươi tư triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn) đồng. Bà Lê Thị N phải thanh toán cho chị Phùng Thị T số tiền 94.796.000 đồng.
Anh Phùng Văn H1 thanh toán cho bà Lê Thị N tiền chi phí san gạt mặt bằng là 5.000.000 (năm triệu) đồng (xác nhận anh Phùng Văn H1 đã thanh toán đủ cho bà N).
* Về chi phí tố tụng khác:
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 12.178.000 (mười hai triệu một trăm bảy mươi tám nghìn) đồng.
Anh Phùng Văn H1 nhận chịu 4.000.000 (bốn triệu) đồng, bà Lê Thị N nhận chịu 8.178.000 (tám triệu một trăm bảy mươi tám nghìn) đồng. Do bà Lê Thị N đã nộp toàn bộ số tiền 12.178.000 đồng, anh Phùng Văn H1 phải thanh toán cho bà Lê Thị N số tiền 4.000.000 đồng (xác nhận anh Phùng Văn H1 đã thanh toán đủ cho bà N).
Bà Lê Thị N, anh Phùng Văn H1 được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách thửa đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới. Các đương sự phải có trách nhiệm phối hợp với các đương sự khác khi liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách thửa đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bà Lê Thị N và anh Phùng Văn H1. Bà Lê Thị N, anh Phùng Văn H1 tự chịu toàn bộ tiền chi phí tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng diện tích đã thỏa thuận và theo quy định của Nhà nước.
Về án phí: Bà Lê Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phùng Thị T phải chịu 2.370.000 (hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phùng Văn H1 phải chịu 6.301.000 (sáu triệu ba trăm linh một nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phùng Văn P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Văn |
Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 04/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Số quyết định: 03/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị N - Phùng Văn H - tranh chấp chia di sản thừa kế
