Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DS

Tân An, ngày 01 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1);
  • Trụ sở chính: số G L, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: chủ tịch Hội đồng thành viên.
  • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Ngô Hoàng V, chức vụ: Phó phòng phát triển kinh doanh, Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S – Chi nhánh L1, địa chỉ: số B đường H nối dài, phường B, thành phố T, tỉnh Long An, theo quyết định ủy quyền số 27/QĐ-LAN ngày 18/02/2025.
  • - Bị đơn: Công ty TNHH T1;
  • Địa chỉ trụ sở chính: số A ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
  • Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Bá T, giám đốc.
  • Địa chỉ thường trú: số A ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị L, sinh năm 1973;
  • Địa chỉ: số F đường C, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về hợp đồng tín dụng:

Ông Ngô Hoàng V đại diện nguyên đơn Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) với bị đơn Công ty TNHH T1 do Lê Bá T đại diện xác định:

1.1. Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số 001H.0003/HM23 ngày 19/5/2023 và Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số 002H.0003/HM23 ngày 22/5/2023:

Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: Công ty TNHH T1 có vay và còn nợ Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) tổng số tiền là: 18.922.258.218đ (mươi tám tỷ chín trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười tám đồng), trong đó nợ vốn 15.500.000.000đ (mười lăm tỷ năm trăm triệu đồng), lãi trong hạn 493.873.972đ (bốn trăm chín mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng), lãi quá hạn 2.928.384.246đ (hai tỷ chín trăm hai mươi tám triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng).

1.2. Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH T1 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) số tiền 18.922.258.218đ (mươi tám tỷ chín trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi tám nghìn hai trăm mười tám đồng), ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 25/3/2025, Công ty TNHH T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số 001H.0003/HM23 ngày 19/5/2023 và Hợp đồng tín dụng cụ thể kiêm giấy nhận nợ số 002H.0003/HM23 ngày 22/5/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[2] Về hợp đồng thế chấp:

Ông Ngô Hoàng V đại diện nguyên đơn Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị L thỏa thuận thống nhất:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số H.0001/TC23 ngày 18/5/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 – Chi nhánh L1 với bà Trần Thị L, số công chứng 000335, quyển số 05/2023/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 18/5/2023, đối với:

  • - Thửa đất số: 18, tờ bản đồ số 61, diện tích 2734m², địa chỉ: Thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng Đ2 chi nhánh C1, tỉnh An Giang điều chỉnh biến động theo hồ sơ số 000476.CN.001 ngày 02/03/2020 cho bà Trần Thị L.
  • - Thửa đất số: 74, tờ bản đồ số 57, diện tích 2215m², địa chỉ: Thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng Đ2 chi nhánh C1, tỉnh An Giang điều chỉnh biến động theo hồ sơ số 000477.CN.001 ngày 02/03/2020 cho bà Trần Thị L.
  • - Thửa đất số: 64, tờ bản đồ số 57, diện tích 2113m², địa chỉ: Thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng Đ2 chi nhánh C1, tỉnh An Giang điều chỉnh biến động theo hồ sơ số 001777.CN.001 ngày 02/03/2020 cho bà Trần Thị L.

Được đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đ2 chi nhánh huyện C1, tỉnh An Giang vào ngày 18/5/2023 để bảo đảm thi hành án.

Trong trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH T1 phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1).

[3] Về án phí, chi phí tố tụng:

3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: 63.461.129đ (sáu mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm hai mươi chín đồng), đã có giảm ½ do hòa giải thành, Công ty TNHH T1 đồng ý chịu tiền án phí. Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.214.520đ (sáu mươi ba triệu hai trăm mười bốn nghìn năm trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001259 ngày 10/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 23.400.000đ (hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng), các bên đương sự thỏa thuận Công ty TNHH T1 tự nguyện chịu, do đó Công ty TNHH T1 phải nộp 23.400.000đ (hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TPTA;
  • - CC. THADS TPTA;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Kim Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QĐST-DS ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 03/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TNHH MTV số VIKKI "T/c HĐ tín dụng" Công ty TNHH TM và dịch vụ Thành Hiếu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger