|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH Số: 03/2025/QÐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Yên, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2025/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Công ty cổ phần M. Địa chỉ: tầng A, tòa nhà V, số I D, D, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Công T- Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đăng L- Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Đinh Ngọc T1- chuyên viên xử lý nợ; bà Nguyễn Thị Minh T2- chuyên viên xử lý nợ. (Theo các văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024 và văn bản số 2625/2024/UQ-Mars ngày 15/11/2024 của Công ty cổ phần M).
- Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: tòa V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Mạnh H- chuyên viên xử lý nợ. (Theo các văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT và văn bản số 1513/2024/UQ-VPBank ngày 15/11/2024 của V2)
* Bị đơn:
bà Phạm Thị T3, sinh năm 1968; anh Đàm Quang P, sinh năm1992. Đều có địa chỉ tại: thôn B, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Chị Đàm Thị Thu H1, sinh năm 1994. Địa chỉ: khu C, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Công ty cổ phần M. Địa chỉ: tầng A, tòa nhà V, số I D, D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị T3, anh Đàm Quang P, chị Đàm Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 26/02/2025 là: 3.266.222.035 đồng (Ba tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, không trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc 2.724.295.026 đồng (hai tỷ bảy trăm hai mươi bốn triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn không trăm hai sáu đồng), nợ lãi trong hạn 25.005.291đồng (hai mươi lăm triệu không trăm linh năm nghìn hai trăm chín mốt đồng), lãi quá hạn 480.840.123 đồng (bốn trăm tám mươi triệu tám trăm bốn mươi nghìn một trăm hai mươi ba đồng), lãi chậm trả 36.081.595đồng (ba mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng).
Trong đó:
- Trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền là: 2.955.182.833 đồng (Hai tỷ chín trăm năm mươi lăm triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng) (trong đó, gốc: 2.461.795.026 đồng (hai tỷ bốn trăm sáu mốt triệu bảy trăm chín lăm nghìn không trăm hai mươi sáu đồng), nợ lãi trong hạn 22.504.762đồng (hai mươi hai triệu năm trăm linh bốn nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng), lãi quá hạn 438.166.203đồng (bốn trăm ba mươi tám triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm linh ba đồng), lãi chậm trả 32.716.842đồng (ba mươi hai triệu bảy trăm mười sáu nghìn tám trăm bốn mươi hai đồng);
- Trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 311.039.202 đồng (Ba trăm mười một triệu, không trăm ba mưới chín nghìn, hai trăm linh hai đồng). Trong đó, nợ gốc: 262.500.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng); lãi trong hạn 2.500.529 đồng (hai triệu năm trăm nghìn năm trăm hai mươi chín đồng), lãi quá hạn 42.673.919đồng (bốn mươi hai triệu sáu trăm bảy ba nghìn chín trăm mười chín đồng), lãi chậm trả 3.364.754đồng (ba triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng).
- Thời hạn trả: đến hết ngày 26/4/2025.
- Nếu bà T3, anh P, chị H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V và công ty cổ phần M có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN2304148926527 ngày 25/4/2023 giữa ông Đàm Quang H2, bà Phạm Thị T3 và ngân hàng TMCP V để thu hồi nợ.
- Kể từ ngày 27/02/2025 cho đến khi thi hành án xong, bà T3, anh P và chị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn tại các hợp đồng: Hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2304148926527 ngày 25/4/2023 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 25/4/2023; Hợp đồng cho vay số LN 2304198965201 ngày 25/4/2023 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 25/04/2023; hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ số 138-P-9118785 ngày 14/4/2023 giữa ông Đàm Quang H2, bà Phạm Thị T3 và ngân hàng TMCP V.
- Về án phí: bà T3, anh P, chị H1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 48.662.220đồng (Bốn mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi đồng).
Trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền 44.349.000 đồng (bốn mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002838 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 7.473.000 đồng (bảy triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002837 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên.
- Bà Phạm Thị T3, anh Đàm Quang P, chị Đàm Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 26/02/2025 là: 3.266.222.035 đồng (Ba tỷ hai trăm sáu mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, không trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc 2.724.295.026 đồng (hai tỷ bảy trăm hai mươi bốn triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn không trăm hai sáu đồng), nợ lãi trong hạn 25.005.291đồng (hai mươi lăm triệu không trăm linh năm nghìn hai trăm chín mốt đồng), lãi quá hạn 480.840.123 đồng (bốn trăm tám mươi triệu tám trăm bốn mươi nghìn một trăm hai mươi ba đồng), lãi chậm trả 36.081.595đồng (ba mươi sáu triệu không trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Duyên |
Quyết định số 03/2025/QÐST-KDTM ngày 06/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần Mars- Phạm Thị Thiết- tranh chấp hợp đồng tín dụng
