TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số: 03/2025/QĐCNHGT - DS | Ba Tri, ngày 04 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Phạm Thanh D và chị Trần Ngọc B;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 03 tháng 12 năm 2024 của anh Phạm Thanh D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- - Người khởi kiện: Anh Phạm Thanh D, sinh năm 1993.
- Địa chỉ: Số B, ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- - Người bị kiện: Chị Trần Ngọc B, sinh năm 1981.
- Địa chỉ: Số E đường T, khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
Chị Trần Ngọc B thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Thanh D số tiền nợ là 389.980.000₫ (Ba trăm tám mươi chín triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng), trong đó: nợ gốc là 370.000.000₫ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng), nợ lãi là 19.980.000đ (Mười chín triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Thời hạn trả và phương thức trả nợ các bên đương sự thống nhất thỏa thuận thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
*Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 03/2025/QĐCNHGT - DS ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 03/2025/QĐCNHGT - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Chị Trần Ngọc B thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Thanh D số tiền nợ là 389.980.000đ (Ba trăm tám mươi chín triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng), trong đó: nợ gốc là 370.000.000đ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng), nợ lãi là 19.980.000đ (Mười chín triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng). Thời hạn trả và phương thức trả nợ các bên đương sự thống nhất thỏa thuận thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
