|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 03/2025/QÐST - KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 02 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST - KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Công ty trách nhiệm hữu hạn H2.
Địa chỉ: Số A, đường N, ấp B, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 28/11/2024):
- + Bà Trần Thị Ngọc Như Ý, sinh năm 1992;
- Hộ khẩu thường trú: Số E, ấp A, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- + Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 2004;
- Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Cùng địa chỉ liên hệ: Số C, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn:
Công ty trách nhiệm hữu hạn T3.
Địa chỉ: Số A (Khu A), khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ hoạt động hiện nay: Ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn T1, chức vụ: Giám đốc.
Hộ khẩu thường trú: Số A khu phố B, P, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2025):
Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1975. Hộ khẩu thường trú: Khu phố E, phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận; địa chỉ liên hệ: Số E quốc lộ E, ấp C, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Như T2, sinh năm 1968;
Hộ khẩu thường trú: Số A khu phố B, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ làm việc: Số C, Cách mạng T, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn T3 và bà Nguyễn Thị Như T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn H2 tổng số tiền nợ còn thiếu là 2.333.184.000đ (hai tỉ, ba trăm ba mươi ba triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 2.016.000.000₫ (hai tỉ, không trăm mười sáu triệu đồng) và tiền lãi là 317.184.000đ (ba trăm mười bảy triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
Công ty trách nhiệm hữu hạn T3 và bà Nguyễn Thị Như T2 phải liên đới chịu tiền án phí là 39.332.000đ (ba mươi chín triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn H2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.419.500đ (bốn mươi mốt triệu, bốn trăm mười chín nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005549 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |
Quyết định số 03/2025/QÐST - KDTM ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 03/2025/QÐST - KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn H - Công ty trách nhiệm hữu hạn T
