|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số 03/2025/QÐST- HNGĐ |
Y, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích T
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đinh Thị Ngọc L
Ông Nguyễn H1 G
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 102/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn C 3, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn C 3, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Phạm Văn Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
-
- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Phạm Văn Đ thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Nhất L, sinh ngày 05/8/2011 và cháu Phạm Minh H1, sinh ngày 09/9/2013. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Phạm Minh H1 cho chị Tống Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục còn giao cháu Phạm Nhất L cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu chung cho nhau. Các bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Tống Thị H và anh Phạm Văn Đ đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H và anh Đ thống nhất để chị H nộp tiền án phí ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/23 số 0001700 ngày 04/11/2024 tại Chi cục thi hành án huyện Y.
-
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đã ký Nguyễn Thị Bích T |
Quyết định số 03/2025/QÐST- HNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân gia đình)
- Số quyết định: 03/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
