Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 03/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Việt Trì, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm: 1942;

    Địa chỉ: 9, P, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1962;

    Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Vũ Thị Thúy N1 (sinh năm: 1945, chết năm 2022);

      Người thừa kế theo pháp luật của bà N1 gồm:

      • Ông Lê Kim L (chết năm: 2015).
      • Chị Lê Thị Thúy N2, sinh năm: 1969;
      • Anh Lê Hải A, sinh năm: 1971;

      Đều có địa chỉ: D T, P, quận H, thành phố Hà Nội.

    2. Ông Vũ Tiến N3, sinh năm: 1948;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    3. Ông Vũ Ngọc L1 (sinh năm 1950, chết năm: 2019);

      Người thừa kế thế vị và thừa kế theo pháp luật của ông L1 gồm:

      • Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1949;
      • Anh Vũ Tiến H1, sinh năm: 1973;
      • Chị Vũ Thị Bích H2, sinh năm: 1975;
      • Anh Vũ Duy H3, sinh năm: 1979, chết năm: 2023 (không có vợ con gì).

      Đều có địa chỉ: Khu F, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    4. Ông Vũ Văn L2, sinh năm: 1953;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    5. Ông Vũ Văn L3, sinh năm: 1956;

      Địa chỉ: Phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    6. Ông Vũ Văn C (sinh năm: 1959, chết năm 2012);

      Người thừa kế thế vị và thừa kế theo pháp luật của ông C gồm:

      • Bà Trương Thị L4, sinh năm: 1957;
      • Chị Vũ Kiều L5, sinh năm: 1983;
      • Anh Vũ Tiến T1, sinh năm: 1988;

      Đều có địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    7. Ông Vũ Hùng T2, sinh năm: 1964;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    8. Bà Vũ Thị Thúy H4, sinh năm: 1970;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

      Người đại diện theo uỷ quyền của ông N3, ông L2, ông L3, bà H, bà L4, bà H4: Ông Vũ Hùng T2, sinh năm: 1964;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    9. Bà Nguyễn Thị H5, sinh năm: 1958;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

    10. Bà Nguyễn Thị N4, sinh năm: 1969;

      Địa chỉ: Tổ C, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Các cụ Vũ Văn H6 (sinh năm: 1922, chết năm: 1985) và cụ Phạm Thị Y (sinh năm: 1919, chết năm: 2003) có 10 (Mười) người con chung gồm:

    1. Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm: 1942;
    2. Bà Vũ Thị Thúy N1 (sinh năm: 1945, chết năm 2022); chồng và các con của N1 gồm:
      • Ông Lê Kim L (chết năm: 2015)
      • Chị Lê Thị Thúy N2, sinh năm: 1969;
      • Anh Lê Hải A, sinh năm: 1971;
    3. Ông Vũ Tiến N3, sinh năm: 1947;
    4. Ông Vũ Ngọc L1 (sinh năm 1950, chết năm: 2019); vợ và con của ông L1 gồm:
      • Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1949;
      • Anh Vũ Tiến H1, sinh năm: 1973;
      • Chị Vũ Thị Bích H2, sinh năm: 1975;
      • Anh Vũ Duy H3 (sinh năm: 1979, chết năm: 2023, không có vợ con).
    5. Ông Vũ Văn L2, sinh năm: 1953;
    6. Ông Vũ Văn L3, sinh năm: 1956;
    7. Ông Vũ Văn C (sinh năm: 1959, chết năm 2012), vợ và con của ông C gồm:
      • Bà Trương Thị L4, sinh năm: 1957;
      • Chị Vũ Kiều L5, sinh năm: 1983;
      • Anh Vũ Tiến T1, sinh năm: 1988;
    8. Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1962;
    9. Ông Vũ Hùng T2, sinh năm: 1964;
    10. Bà Vũ Thị Thúy H4, sinh năm: 1970.

    Về tài sản chung của cụ Vũ Văn H6, cụ Phạm Thị Y và di sản chia thừa kế: Các thửa đất số 170-1, 170, 235, 235-1 đều thuộc tờ bản đồ số: 13, đều có địa chỉ thuộc: Khu T, xã M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, có tổng diện tích thực tế là 2096,2 m² trong đó có 600 m² đất ở và 1496,2 m² đất vườn theo các chỉ giới: 3,4,5,6,7,8,9,10,11,14,15,22,21,20,19,18,16,13,12,1,2,3 (có sơ đồ kèm theo) là tài sản chung của cụ Vũ Văn H6 và Phạm Thị Y đồng thời được xác định là di sản chia thừa kế theo pháp luật; được UBND thành phố V cấp theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067356 cấp ngày 07/10/2004, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067362 cấp ngày 07/10/2004, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067363 cấp ngày 07/10/2004 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 775382 cấp ngày 25/8/2023.

    Về hàng thừa kế thứ nhất: Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ Vũ Văn H6 và cụ Phạm Thị Y gồm:

    1. Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm: 1942;
    2. Bà Vũ Thị Thúy N1 (sinh năm: 1945, chết năm 2022);

      Người thừa kế theo pháp luật của bà N1 gồm:

      • Ông Lê Kim L (chết năm: 2015).
      • Chị Lê Thị Thúy N2, sinh năm: 1969;
      • Anh Lê Hải A, sinh năm: 1971;
    3. Ông Vũ Tiến N3, sinh năm: 1947;
    4. Ông Vũ Ngọc L1 (sinh năm 1950, chết năm: 2019);

      Người thừa kế thế vị và thừa kế theo pháp luật của ông L1 gồm:

      • Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1949;
      • Anh Vũ Tiến H1, sinh năm: 1973;
      • Chị Vũ Thị Bích H2, sinh năm: 1975;
      • Anh Vũ Duy H3 (sinh năm: 1979, chết năm: 2023, không có vợ con).
    5. Ông Vũ Văn L2, sinh năm: 1953;
    6. Ông Vũ Văn L3, sinh năm: 1956;
    7. Ông Vũ Văn C (sinh năm: 1959, chết năm 2012);

      Người thừa kế thế vị và thừa kế theo pháp luật của ông C gồm:

      • Bà Trương Thị L4, sinh năm: 1957;
      • Chị Vũ Kiều L5, sinh năm: 1983;
      • Anh Vũ Tiến T1, sinh năm: 1988;
    8. Ông Vũ Văn T, sinh năm: 1962;
    9. Ông Vũ Hùng T2, sinh năm: 1964;
    10. Bà Vũ Thị Thúy H4, sinh năm: 1970.

    Về quyền sử dụng di sản thừa kế:

    Giao cho ông Vũ Hùng T2 được quyền quản lý và sử dụng thửa đất 235 và 235-1 đều thuộc tờ bản đồ số: 13, đều có địa chỉ thuộc: Khu T, xã M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, có tổng diện tích thực tế là 892 m² trong đó có 300 m² đất ở và 592 m² đất vườn theo các chỉ giới: 13,14,15,22,21,20,19,18,17,16,13 (có sơ đồ kèm theo), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067362 do UBND thành phố V cấp ngày 07/10/2004 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067363 do UBND thành phố V cấp ngày 07/10/2004.

    Giao cho ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị H5 (vợ ông T) được quyền quản lý và sử dụng các thửa đất sau:

    Thửa đất 170, tờ bản đồ số: 13, địa chỉ thuộc: Khu T, xã M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, diện tích thực tế là 1051,7m² trong đó có 220 m² đất ở và 831,7 m² đất vườn theo các chỉ giới: 12,11,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 (có sơ đồ kèm theo), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 775382 do UBND thành phố V cấp ngày 25/8/2023.

    Thửa đất 170-1, tờ bản đồ số: 13, địa chỉ thuộc: Khu T, xã M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, diện tích thực tế là 152,5m² trong đó có 80 m² đất ở và 72,5 m² đất vườn theo các chỉ giới: 13,12,11,14,13 (có sơ đồ kèm theo), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067356 do UBND thành phố V cấp ngày 07/10/2004.

    Về nghĩa vụ thanh toán chênh lệch tài sản: Không ai phải thanh toán chênh lệch tài sản cho ai và có nghĩa vụ gì với bất kỳ ai.

    Bà Vũ Thị Bích N có trách nhiệm giao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067362 do UBND thành phố V cấp ngày 07/10/2004 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 067356 do UBND thành phố V cấp ngày 07/10/2004 cho ông Vũ Hùng T2, ông Vũ Văn T, bà Nguyễn Thị H5 để làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

    Về án phí: Ông Vũ Hùng T2, ông Vũ Văn T, bà Nguyễn Thị H5 được miễn án phí dân sự sơ thẩm do các đương sự là người cao tuổi.

    Bà Vũ Thị Bích N được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi. Hoàn trả bà Vũ Thị Bích N 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà số: 0003280 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QÐST-DS ngày 14/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 03/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chia thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger