|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 03/2025/QÐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc K, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST – KDTM ngày 02/12/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: B, phường C, quận D, TP Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông N H L – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông B Đ Q – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân Hàng Quản lý Tín dụng – MSB
Theo Giấy ủy quyền số: 12402/2023/UQ-TGĐ 12 ngày 29/12/2023
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông B Đ Q:
- Ông B A V – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp – Phòng Tố tụng;
Địa chỉ liên hệ: Tầng 27, Toà nhà D, B, phường C, quận D, TP Hà Nội
Theo Giấy ủy quyền số: 1813/2024/GUQ-TGĐ12 ngày 11/3/2024
Bị đơn: Công ty B;
Địa chỉ: Xóm E, thôn F, xã G, huyện K, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông N V T – Chức vụ: Giám đốc
Nơi cư trú: Thôn F, xã G, huyện K, thành phố Hà Nội
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ:
Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0507/2022/HĐTD ngày 05/07/2022, các Phụ lục kèm theo hợp đồng và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 2610/2022/HDPHTTD ngày 26/10/2022 đã được ký kết giữa Công ty B và Ngân hàng A; tính đến ngày 15/01/2025, Công ty B còn nợ Ngân hàng A số tiền là 981.953.881 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 629.132.869 đồng; Nợ lãi là: 260.703.502 đồng; Nợ phí là: 92.117.510 đồng. Cụ thể theo từng hợp đồng là:
- - Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0507/2022/HĐTD ngày 05/07/2022 và các Phụ lục kèm theo hợp đồng: Nợ gốc là 486.800.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 115.753.498 đồng; Nợ lãi quá hạn là 47.164.918 đồng. Tổng cộng là 649.718.416 đồng.
- - Theo Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 2610/2022/HDPHTTD ngày 26/10/2022: Nợ gốc là 142.332.869 đồng; Nợ lãi là 97.785.086 đồng; Nợ phí là 92.117.510 đồng. Tổng cộng là 332.235.465 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán:
- - Chậm nhất đến ngày 16/02/2025, Công ty B phải thanh toán cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 5.000.000 đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 16/3/2025, Công ty B phải thanh toán cho Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 5.000.000 đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 16/4/2025, Công ty B phải thanh toán cho Ngân hàng A số tiền còn nợ là 971.953.881 đồng (gồm Nợ gốc là 619.132.869 đồng; Nợ lãi là 260.703.502 đồng; Nợ phí là 92.117.510 đồng); đồng thời Công ty B còn phải thanh toán cho Ngân hàng A số tiền lãi và phí phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0507/2022/HĐTD ngày 05/07/2022, các Phụ lục kèm theo hợp đồng và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 2610/2022/HDPHTTD ngày 26/10/2022, kể từ ngày 16/01/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Thứ tự thanh toán: Trừ hết vào nợ gốc trước, nợ lãi sau.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt tại bất cứ phòng dịch nào của Ngân hàng A.
Trường hợp ngày thanh toán nêu trên là ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì ngày trả nợ là ngày làm việc tiếp theo.
2.3. Về án phí:
Công ty B chịu toàn bộ án phí vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20.729.308 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí là 17.277.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0065652 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Thị Ngân |
Quyết định số 03/2025/QÐST-KDTM ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/01/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: kdtm
