Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BA ĐỒN

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 03/2025/QÐST-TCDS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đồn, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2024/TLST-TCDS ngày 31 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng N
  • Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đăng K - Giám đốc chi nhánh huyện Q, Bắc Quảng Bình
  • Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tiến H - Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Q, Bắc Quảng Bình
  • Địa chỉ: Số 377 Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
  • - Bị đơn: Ông Mai D, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982
  • Cùng cư trú: Thôn C, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về khoản nợ: Tính đến hết ngày 15/01/2025, ông Mai D và bà Nguyễn Thị T còn dư nợ tại Ngân hàng N tổng số tiền là: 24.545.550.934 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bốn tỷ năm trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ngàn chín trăm ba mươi bốn đồng), trong đó số tiền gốc: 16.236.000.000 đồng, số tiền lãi là 8.309.550.934 đồng.
  • - Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất chậm nhất đến ngày 15/02/2025, ông Mai D và bà Nguyễn Thị T phải trả toàn bộ số tiền nợ là: 24.545.550.934 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bốn tỷ năm trăm bốn mươi lăm triệu năm trăm năm mươi ngàn chín trăm ba mươi bốn đồng chẵn), trong đó số tiền gốc: 16.236.000.000 đồng, số tiền lãi 8.309.550.934 đồng và phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến ngày thực tế ông Mai D và bà Nguyễn Thị T trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N.
  • Trường hợp Ông Mai D và bà Nguyễn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là 01 Tàu đánh cá theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số: 60651, số đăng ký: QB-98111-TS do Chi cục thủy sản Quảng Bình cấp ngày 15/12/2016 tại Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: [...]/HĐTC ngày 17/05/2016; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: [...]/HĐTC.01 ngày 03/03/2017 để thu hồi nợ.
  • “Kể từ sau ngày hòa giải thành (15/01/2025) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”
  • - Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận ông Mai D và bà Nguyễn Thị T phải nộp số tiền 66.272.500 đồng để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 66.139.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003499 ngày 27/12/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND thị xã B;
  • - Chi cục THADS thị xã B;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Tưởng Thị Hà

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QÐST-TCDS ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 03/2025/QÐST-TCDS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N khởi kiện ông Mai D và bà Nguyễn Thị T yêu cầu trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger