Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐVDS-HNGĐ

Bắc Ninh, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 207, Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2024/TLDS-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lò Thị T, Sinh năm: 1994. Địa chỉ thường trú: xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện tại: P608, N2, Chung cư C, Khu K, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
  2. Anh Y, Y1 (tên gọi khác: Dương Ngọc N); Sinh năm: 1973. Quốc Tịch: Trung Quốc (Đài Loan). Hộ chiếu số: [...]. Địa chỉ thường trú: phường X, khu B, thành phố T, Đài Loan.
  3. Người phiên dịch cho anh Y, Y1 (tức Dương Ngọc N): Anh Chu Quang T1, sinh năm 1999. HKTT: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và bản tự khai về việc người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn. Tại buổi hòa giải các đương sự đã tự nguyện thống nhất như sau:

“Về quan hệ hôn nhân: Anh Y, Y1 (tên gọi khác: Dương Ngọc N) và chị Lò Thị T đều đồng thuận ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất giao cháu Dương Tuấn K (tên gọi khác: Y, J - J) cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Y, Y1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 7.000.000 đồng/tháng đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công nợ: Không có.

Về lệ phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí.”.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận khi ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Y, Y1 (tên gọi khác: Dương Ngọc N) đều đồng thuận ly hôn.

    Về con chung: Giao cháu Dương Tuấn K (tên gọi khác: Y, J - J), sinh ngày 27/11/2017 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Y, Y1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 7.000.000 đồng/tháng đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

    Về tài sản chung, công nợ: Không có.

  2. Về lệ phí: Chị Lò Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự. Xác nhận chị Lò Thị T đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000243 ngày 01/10/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh;
  • - UBND xã đương sự cư trú;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QĐVDS-HNGĐ ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2024/QĐVDS-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Y và chị Lò Thị Y đều đồng thuận ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger