Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHÓ ĐỒNG XOÀI

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 03/2023/QĐCNHGT-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Xoài, ngày 20 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận hòa giải thành của Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2Công ty TNHH một thành viên T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

  • - Người khởi kiện: Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2.
  • Địa chỉ: Số A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh N - Chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP N2 – Chi nhánh B.
  • - Người bị kiện: Công ty TNHH một thành viên T.
  • Địa chỉ: Xóm E, ấp B, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn S - Chức vụ: Giám đốc.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  • 1. Công ty TNHH S2; Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị Hoài L – Chức vụ: Giám đốc.
  • 2. Ông Huỳnh Hữu N1 – SN: 2001; Trú tại: Ấp G, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

    Công ty TNHH Một thành viên T phải trả cho Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2 tổng số tiền gốc và lãi còn nợ lại theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 037A22/KHBB ngày 06/05/2022 là 7.653.645.631đ (Bảy tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm ba mươi mốt đồng); trong đó tiền gốc là 6.998.382.931đ (Sáu tỷ chín trăm chín mươi tám triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm ba mươi mốt đồng), tiền lãi là 655.262.700đ (S1 trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, bảy trăm đồng)

    Thời hạn trả nợ vào ngày 04 tháng 11 năm 2023 là hạn cuối.

    Kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2023 Công ty TNHH Một thành viên T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 037A22/KHBB ngày 06/05/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 171, tờ bản đồ số 59, diện tích 15.168,4m² địa chỉ xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 195663, số vào sổ cấp GCN: CT 11040 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 29/10/2018 cho Công ty TNHH Một thành viên S3 (Nay là Công ty TNHH S2). Số tiền phát mãi tài sản sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho chủ sở hữu của tài sản thế chấp. Nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì Công ty TNHH một thành viên T phải tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại.

    Trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên T thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng mà không phải phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ thì Ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện xóa thế chấp và trả lại cho Công ty TNHH S2 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 195663, số vào sổ cấp GCN: CT 11040 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 29/10/2018 cho Công ty TNHH Một thành viên S3 (Nay là Công ty TNHH S2).

    Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải theo điểm a khoản 2 Điều 9 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Ngân Hàng Thương mại cổ phần N2 tự nguyện chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) và đã đóng đủ.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND TP. Đồng Xoài;
  • - Chi cục THADS TP. Đồng Xoài;
  • - Lưu hồ sơ.
  • - Đương sự;

THẨM PHÁN

Hoàng Hữu Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2023/QĐCNHGT-KDTM ngày 20/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 03/2023/QĐCNHGT-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/10/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger