Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ LỘC

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QÐST-KDTM

Phú Lộc, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 02/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N2. Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành. Địa chỉ: G H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (văn bản ủy quyền ngày 11/3/2024)

    Ông H ủy quyền lại cho ông Trần Cao N, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2, chi nhánh H1 tham gia tố tụng (văn bản ủy quyền ngày 03/5/2024).

  • - Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Á. Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH Á có nghĩa vụ trả cho N1 Ngân hàng thương mại cổ phần N2 (chi nhánh H1) số tiền 10.511.227.488 đồng (bằng chữ: Mười tỷ năm trăm mười một triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn bốn trăm tám mươi tám đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 6.966.317.772 đồng; nợ lãi trong thời gian cơ cấu: 1.840.022.570 đồng; tiền lãi: 1.228.331.558 đồng, lãi phạt: 476.555.588 đồng và các khoản lãi phát sinh từ ngày 18/5/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Về phương thức trả nợ:

  • + Ngày 30/6/2024, Công ty TNHH Á có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

  • + Ngày 30/8/2024, Công ty TNHH Á có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).

  • + Ngày 30/10/2024, Công ty TNHH Á có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 số tiền 5.511.227.488 đồng (Năm tỷ năm trăm mười một triệu hai trăm hai mươi bảy ngìn bốn trăm tám mươi tám đồng).

Kể từ ngày 18/5/2024, cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Á còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Á không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận nêu trên (vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào) thì Ngân hàng thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp sau:

  • - Công trình xây dựng hình thành trong tương lai thuộc Dự án đầu tư Điểm dịch vụ du lịch Á-đầm L do Công ty TNHH Á làm chủ đầu tư căn cứ theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/TCTS/VCB-AN được ký kết giữa VCB H và Công ty TNHH Á ngày 30/11/2016.

  • - Máy móc, trang thiết bị hình thành trong tương lai thuộc Dự án đầu tư Điểm dịch vụ du lịch Á-đầm L do Công ty TNHH Á làm chủ đầu tư căn cứ theo hợp đồng thế chấp tài sản số 2015/ANHNGOC-TB được ký kết giữa VCB H và Công ty TNHH Á ngày 27/08/2015.

2.3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Về án phí: Công ty TNHH Á chịu 59,255,614 đồng (bằng chữ: năm mươi chín triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm mười bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.717.654 đồng (bằng chữ: năm mươi tám triệu bảy trăm mười bảy đồng sáu trăm năm mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0007165 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Ngân thương mại cổ phần N2 chi nhánh H1 thuận chịu và đã nộp đủ cho Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS Phú Lộc;
  • - Chi cục THADS Phú Lộc;
  • - TAND tỉnh T.T-Huế;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QÐST-KDTM ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 03/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger