Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QÐST-KDTM

Việt Trì, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/ TLST - KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ trụ sở: Tầng B, 27, 28, Cao ốc S, số C T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông K, Y - C - Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc Đ - Nhân viên

Địa chỉ: tầng 20, tòa nhà C, lô H P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty cổ phần C

Đại diện theo Pháp luật: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979 - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Lô B, khu công nghiệp T, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979;

ĐKHKTT: Xã H, huyện H, tỉnh Nam Định.

Chỗ ở hiện nay: V5, T, đường T, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH T số tiền gốc và lãi là 943.920.987 đồng (trong đó tiền gốc là 819.249.484 đồng, tiền lãi là 124.671.503 đồng)

Đến ngày 31/7/2024 Công ty cổ phần C trả cho Công ty TNHH T số tiền gốc là 819.249.484 đồng, thì Công ty TNHH T giảm cho Công ty cổ phần C 80% tiền lãi tính trên số lãi phải thanh toán là: 124.671.503đ x 80%= 99.737.202 đồng. Số tiền lãi còn lại Công ty Cổ phần C phải thanh toán tính đến ngày 03/7/2024 là 24.939.301 đồng. Đồng thời, Công ty TNHH T sẽ khấu trừ số tiền ký quỹ của hợp đồng bán hàng trả dần số T220345H9 ngày 29/06/2022 là 472.434.044 đồng.

Công ty Cổ phần C còn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 03/07/2024 theo thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán hàng hóa trả dần số T220345H9 (mức lãi suất là 8.25%/ năm) tính trên nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp Công ty cổ phần C vi phạm thời hạn thanh toán thì Công ty TNHH T không giảm 80% tiền lãi tính trên tổng số lãi như đã thỏa thuận và số tiền ký quỹ là 472.434.044 đồng của Công ty cổ phần C sẽ được trừ dần vào số tiền trả dần còn lại của Công ty cổ phần C. Công ty TNHH T có quyền làm đơn đề nghị thi hành án.

Trường hợp Công ty cổ phần C vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Công ty TNHH T có quyền yêu cầu người bảo lãnh là ông Nguyễn Văn D có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần C.

- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã nộp 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền chi phí tố tụng giám định chữ ký, chữ viết. Nguyên đơn xin chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng giám định chữ ký, chữ viết là 3.000.000 đ (Ba triệu đồng), nguyên đơn đã nhận lại 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) theo biên bản giao trả tiền chi phí tố tụng ngày 03/7/2024.

- Về án phí: Công ty cổ phần C tự nguyện chịu 20.158.814đ (Hai mươi triệu một trăm năm mươi tám nghìn tám trăm mười bốn đồng). Trả lại cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí là 33.420.000đ (Ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0005576 ngày 26/12/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS TP Việt Trì;
  • - Chi cục thi hành án TP Việt Trì;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Cao Thị Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QÐST-KDTM ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 03/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty C khởi kiện công ty Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger