|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 03/2024/QĐST - DS 2024 |
Ô Môn, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2023/TLST - DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P1;
Địa chỉ: D (tầng trệt, tầng lửng, tầng 01, tầng 02 của tòa nhà), và số D L, phường B, Quận A, TP .
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Hồng n, sinh năm 1989.
Chức vụ: Trưởng nhóm thu hồi nợ.
Ông Liêu Thái H, sinh năm 1979.
Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ.
Ông Trần Nguyễn, sinh năm 1988.
Chức vụ: Trưởng bộ phận thu hồi nợ.
Địa chỉ: Tầng A và 02 Tòa nhà Hòa Bình B, Số A B, đường H, phường A, quận N, TP .
(Văn bản ủy quyền số 89/2023/UQ-OCB ngày 08/12/2023).
Bị đơn:
Ông Phan Tấn Đ, sinh Năm 1983;
Bà Thái Thị T1, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: KV T, phường T, quận Ô, TP .
Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hồ Thế P, sinh năm 1977.
Địa chỉ: G Đường số A, KDC D, phường P, quận C, TP .
(Văn bản ủy quyền ngày 29/12/2023)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Tấn Đ và bà Thái Thị T1 thống nhất số tiền nợ đối với Ngân hàng TMCP P1 tạm tính đến 29/12/2023 là 9.943.374.565 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 9.088.420.000 đồng; Nợ lãi: 605.718.725 đồng; Nợ thẻ tín dụng: 249.235.840 đồng
Các đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
* Hợp đồng tín dụng số 0138/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 16/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.01/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 21/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.02/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 19/04/2023 và Khế ước nhận nợ số 0138/2022/KUNN-OCB-CN ngày 16/06/2022, ông Đ và bà T1 trả nợ như sau:
- + Ngày 25/01/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/02/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/03/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/04/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/05/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/06/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/07/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/08/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/09/2024 trả số tiền 1.000.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/10/2024 trả toàn bộ số tiền nợ còn lại và tiền lãi phát sinh theo 0138/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 16/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.01/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 21/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.02/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 19/04/2023 và Khế ước nhận nợ số 0138/2022/KUNN-OCB-CN ngày 16/06/2022 kể từ ngày 30/12/2023 đến khi tất toán khoản vay.
* Đối với khoản vay theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng Thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho Khách hàng cá nhân số 0271/2022 ngày 12/10/2022, ông Đ và bà T1 trả nợ như sau:
- + Ngày 25/01/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/02/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/03/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/04/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/05/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/06/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/07/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/08/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/09/2024 trả số tiền 500.000 đồng gốc;
- + Ngày 25/10/2024 trả toàn bộ số tiền nợ còn lại và tiền lãi phí phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng Thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho Khách hàng cá nhân số 0271/2022 ngày 12/10/2022 kể từ ngày 30/12/2023 đến khi tất toán khoản vay.
Ông Phan Tấn Đ và bà Thái Thị T1 phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh từ ngày 30/12/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 0138/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 16/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.01/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 21/06/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0138.02/2022/PLHĐTD-OCB-CN ngày 19/04/2023 và Khế ước nhận nợ số 0138/2022/KUNN-OCB-CN ngày 16/06/2022 và Hợp đồng mở, sử dụng Thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho Khách hàng cá nhân số 0271/2022 ngày 12/10/2022 đến khi thanh toán dứt nợ.
Nếu ông Đ và bà T1 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên thì ông Đ và bà T1 đồng ý để Ngân hàng TMCP P1 yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số KD 581594, số vào sổ cấp GCN: CS28236 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 02/3/2023 cho ông Phan Tấn Đ và bà Thái Thị T1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0138A/2022/BĐ ngày 21/06/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0138A.01/2023/PLBĐ ngày 19/04/2023 để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ/ Hợp đồng thẻ tín dụng đã ký kết giữa tôi và ngân hàng.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP P1 tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 10.000.000 đồng, đã nộp và chi xong.
Về án phí: ông Phan Tấn Đ và bà Thái Thị T1 chịu 58.972.000 đồng (tròn số) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP P1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí 58.760.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0004274 ngày 08/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, TP .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Quốc Kiệt |
Quyết định số 03/2024/QĐST - DS 2024 ngày 08/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 03/2024/QĐST - DS 2024
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
