TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 03/2024/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** Bù Gia Mập, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm lý số: 05/2024/TLST - KDTM ngày 26 tháng 7 năm 2024;
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N; trụ sở: Số B phường L, quận B, Thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ, Bình Phước;
- Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn C - Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng N, địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- - Bị đơn: Ông Phí Đình V, sinh năm 1956, địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị C1, sinh năm 1963 và anh Phí Đình H, sinh năm 1985, cùng địa chỉ: Thôn Bình Lợi, xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Ông Phí Đình V và bà Đỗ Thị C1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ngân hàng N số tiền vay gốc 3.281.700.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/8/2024 là 442.617.338 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 3.724.317.338 đồng (ba tỷ bảy trăm hai bốn triệu ba trăm mười bảy nghìn ba trăm ba tám đồng).Ông V và bà C1 có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 27/8/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng N theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 5617-LAV-202300290 ngày 03/3/2023 đã ký kết giữa Ngân hàng N chi nhánh Đ và ông V.
2.2. Phương thức và thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
Ông V và bà C1 có nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền 3.724.317.338 đồng (ba tỷ bảy trăm hai bốn triệu ba trăm mười bảy nghìn ba trăm ba tám đồng) và lãi phát sinh vào ngày 13/10/2024
Trường hợp ông V và bà C1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông V, bà C1 và anh Phí Đình H đồng ý để Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
Thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, diện tích đất 46,174.4m² toạ lạc tại Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BV 901767, số vào sổ cấp GCN: CH00661/ĐS do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông Phí Đình V và bà Đỗ Thị C1 ngày 29/6/2015. Cùng các tài sản trên đất gồm 01 căn nhà cấp 4 diện tích 145m², 01 căn nhà cấp 4 diện tích 45m², 01 mái che bằng tôn diện tích 50m², 1800 cây cao su trồng năm 2021 và 40 cây điều trồng năm 2019 để thu hồi nợ.
Sau khi ông V và bà C1 trả toàn bộ số tiền nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại bị đơn bản gốc các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản tại chỗ:
Là 4.000.000 (bốn triệu đồng) ông V và bà C1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N do Ngân hàng đã tạm nộp số tiền này cho Toà án.2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Là 53.243.000 (Năm ba triệu hai trăm bốn ba nghìn đồng), ông V và bà C1 phải chịu.Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 43.102.876 (bốn ba triệu một trăm lẻ hai nghìn tám trăm bảy sáu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008215 ngày 24/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Trần Thị Hải Ly |
Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM ngày 06/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 03/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thoả thuận
