Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH

PHỐ HÒA BÌNH

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QÐST-KDTM

TP.Hòa Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 01/2023/KDTM-PT ngày 29/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình;

Căn cứ vào bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2022/KDTM-PT ngày 31/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 09/2023/TLST – KDTM ngày 09/10/2023;

Xét thấy người khởi kiện rút yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng”, giữa:

- Nguyên đơn: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình

Địa chỉ: Số 3, tổ 10, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng D – Chức vụ: Giám đốc Bệnh viện.

Người được ủy quyền:

  • + Ông Nguyễn Quốc P – Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh H.
  • + Ông Lưu Thanh T – Phó trưởng phòng tài chính kế toán - Bệnh viện Đa khoa tỉnh H.
  • + Bà Trương Thị Thanh T1 – Phó trưởng phòng tài chính - kế toán Bệnh viện Đa khoa tỉnh H.
  • + Bà Nguyễn Thị Thanh M – Chức vụ: Nhân viên phòng tài chính - kế toán Bệnh viện Đa khoa tỉnh H.
  • + Ông Nguyễn Việt C – Chức vụ: Kế toán viên phòng tài chính - kế toán Bệnh viện Đa khoa tỉnh H.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị Đinh H, sinh năm 1977 và Luật sư Lê Thị Thu H1, sinh năm 1985; địa chỉ: Công ty Luật TNHH H - Tầng C Tòa nhà Tổng Công ty G – Số A phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần D1

Địa chỉ: P, nhà A T, khu đô thị M- N, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ giao dịch: Phòng 2011, tòa F 47, N, phường T, quận T, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Văn Q - Giám đốc công ty.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Hùng C1 – Công ty L

Địa chỉ: A, ngõ C, phố P, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Về quyền khởi kiện lại: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại, đương sự không có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

Quá trình giải quyết lại vụ án do nguyên đơn đã sửa đổi yêu cầu khởi kiện còn 664.579.348 đồng và có đơn rút toàn bộ yêu cầu trong đơn khởi kiện (sửa đổi) ngày 07/8/2023 về yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng cụ thể là yêu cầu bồi thường khoản lợi ích đáng lẽ được hưởng là 664.579.348 đồng, nên nguyên đơn không phải chịu án phí về yêu cầu này.

Tại phần quyết của bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 01/2023/KDTM-PT ngày 29/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình tuyên “án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng được tính lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm”. Vì vậy, nguyên đơn phải chịu án phí đối với các yêu cầu không được chấp nhận tại bản án sơ thẩm số 01/2022/KDTM –ST ngày 31/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình do tại bản án phúc thẩm số 01/2023/KDTM-PT ngày 29/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình đã đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với các nội dung yêu cầu bồi thường mà Viện kiểm sát đã rút kháng nghị và có hiệu lực pháp luật theo bản án phúc thẩm gồm: Chi phí thay thế hệ thống nước RO số 2 là 475.145.000 đồng; Chi phí thuê xe ô tô di chuyển bệnh nhân đến các bệnh viện khác chạy thận nhân tạo: 180.000.000 đồng; Chi phí thuê luật sư: 120.000.000 đồng; tổn thất uy tín bị xâm phạm: 10 tháng lương tối thiểu: 14.900.000 đồng. Tổng số tiền yêu cầu không được chấp nhận là 790.045.000 đồng. Do vậy, số tiền án phí Bệnh viện đa khoa tỉnh H phải chịu là: 35.601.800 (Ba mươi lăm triệu sáu trăm linh một nghìn tám trăm) đồng.

Nguyên đơn đã nộp 40.600.000 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo Biên lai thu tiền án phí, tạm ứng án phí số 00006630 ngày 06/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. Đối trừ, nguyên đơn được trả lại số tiền là 4.998.200 (Bốn triệu chín trăm chín mươi tám nghìn hai trăm) đồng.

- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã tự nguyện chịu và đã nộp chi phí tố tụng số tiền 1.000.000 đồng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ trong vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2022/TLST-KDTM ngày 06/6/2022 theo đơn đề nghị ngày 04/9/2024 của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, do vậy nguyên đơn đã nộp đủ, không phải nộp thêm.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát ND thành phố Hòa Bình;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Đà Giang

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QÐST- KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QÐST-KDTM ngày 05/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH về yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng

  • Số quyết định: 03/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Rút đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger