|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 03/2025/QÐST-DS |
Sông Công, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 50, 55 Luật Thương mại; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 46/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S)
Địa chỉ: A T, phường L, quần H, TP Hà Nội.
Người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng TMCP Đ (S): Công ty TNHH P.
Địa chỉ: Số B Phố T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Đại diện: Ông Nguyễn Quốc H Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH P: Ngân hàng TMCP Đ (S)
Nhận ủy quyền lại: Ông Nông Văn C; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ,
Bị đơn: 1. Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1989,
Địa chỉ: Tổ N, phường L, TP S, Thái Nguyên.
2. Bà Trần Thị L, sinh năm 1992,
Địa chỉ: Tổ A, phường T, TP T, tỉnh Thái Nguyên.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH P, Ngân hàng TMCP Đ (S) và ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L thống nhất thỏa thuận như sau: ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (S) và Công ty TNHH P tổng số tiền tính đến ngày 21/01/2025 là: 582.082.177 đồng (Bao gồm: nợ gốc: 492.830.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 41.431.579 đồng, lãi quá hạn: 35.547.768 đồng, lãi chậm trả là: 12.272.830 đồng) cùng toàn bộ lãi phát sinh từ ngày 22/01/2025 đến khi thực tế thanh toán xong khoản vay theo hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số: REF2131600099/NTA-DMT ngày 12/11/2021.
2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán: ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L có trách nhiệm thanh toán 01 lần vào ngày 15/3/2025. Trong đó, ông T, bà L phải thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền: 501.883.544 đồng (Trong đó nợ gốc: 492.830.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 9.052.544 đồng; Nợ lãi quá hạn: 0 đồng; Nợ lãi chậm trả: 0 đồng) và nợ lãi phát sinh (không bao gồm lãi chậm trả) kể từ ngày 22/01/2025 cho đến khi ông T, bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (S) số tiền là: 80.199.633 đồng (Trong đó nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 32.379.035 đồng; Nợ lãi quá hạn: 35.547.768 đồng; Nợ lãi chậm trả là: 12.272.830 đồng) và tiền lãi chậm trả phát sinh kể từ ngày 22/01/2025 cho đến khi ông T, bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Trong trường hợp ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ (S) và Công ty TNHH P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại Tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, số loại RANGER, số khung: MPBUMFE60NX360983, số máy: YN2QXM360983, BKS: 20A–516.31, theo Giấy đăng ký xe ô tô số 20013596 do Phòng C1 - Công an tỉnh T cấp ngày 11/11/2021. Chi tiết về việc thế chấp tại Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp ô tô số: REF2131600099/NTA-DMT ngày 12/11/2021 để xử lý, thu hồi nợ cho S và Công ty TNHH P.
Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho S và Công ty TNHH P thì ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S và Công ty TNHH P cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Trường hợp không thể xử lý tài sản bảo đảm nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ và Công ty TNHH P được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại các tài sản và nguồn thu khác của ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho S và Công ty TNHH P.
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông T, bà L có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng.
2.5. Về án phí: Ông Đỗ Minh T và bà Trần Thị L chịu 13.642.000 đồng phí Dân sự có giá ngạch nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ (S) tạm ứng án phí đã nộp là 19.425.000 đồng theo biên lai thu số 0000806 ngày 30/10/2024.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Lan Anh |
Quyết định số 03/2025/QÐST-DS ngày 04/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hời hạn và phương thức thanh toán: ông Đỗ Minh T, bà Trần Thị L có trách nhiệm thanh toán 01 lần vào ngày 15/3/2025. Trong đó, ông T, bà L phải thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền: 501.883.544 đồng (Trong đó nợ gốc: 492.830.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 9.052.544 đồng; Nợ lãi quá hạn: 0 đồng; Nợ lãi chậm trả: 0 đồng) và nợ lãi phát sinh (không bao gồm lãi chậm trả) kể từ ngày 22/01/2025 cho đến khi ông T, bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
