|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG Số: 03/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị C, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã L, tỉnh Vĩnh Long;
- Anh Võ Bình L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số A, ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã C, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã L, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 11/8/2020 nên quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh L là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã không chung sống với nhau từ tháng 8/2025 cho đến nay và bỏ mặc nhau, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L có 01 người con chung là Võ Ngọc Bình A, sinh ngày 03/4/2021. Anh chị thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn thì chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Như vậy, sự thỏa thuận này của chị C và anh L phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con” nên Tòa án công nhận giao con chung cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng cho con: tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”; tại khoản 1 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này...” và tại khoản 1 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận...”. Xét thấy, chị C và anh L thỏa thuận anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Võ Ngọc Bình A với mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/01/2026. Sự thỏa thuận này của chị C và anh L là phù hợp với quy định pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.
[4] Về quyền thăm nom con: tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Võ Ngọc Bình A mà không ai được cản trở.
[5] Về việc thay đổi mức cấp dưỡng cho con và thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L cùng khai anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án ghi nhận và không xem xét.
[7] Về lệ phí Toà án: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Do anh chị thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị C và anh Võ Bình L có 01 người con chung là Võ Ngọc Bình A, sinh ngày 03/4/2021.
Giao con chung Võ Ngọc Bình A, sinh ngày 03/4/2021 cho chị Trần Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Võ Bình L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Võ Ngọc Bình A với mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/01/2026.
Anh Võ Bình L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Võ Ngọc Bình L mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận việc chị Trần Thị C và anh Võ Bình L cùng khai anh chị không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án:
Chị Trần Thị C phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012036 ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Trần Thị C đã nộp đủ lệ phí.
Ông Võ Bình L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012038 ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Mộng Tuyền |
Quyết định số 03/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
