Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH X

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-VDS

X, ngày 11 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH X

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Xuân Quỳnh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh X tham gia phiên họp: Ông Đào Đức Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh X mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-VDS ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-VDS ngày 05 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Người yêu cầu:
    • 1.1 Anh Nguyễn Viết H sinh năm 1993 (có mặt)
    • Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh X
    • 1.2 Chị Đào Thị P, sinh năm 1995(vắng mặt)
    • Hộ khẩu thường trú: Thôn Tổ Hỏa, xã Tân Minh, huyện Yên Mỹ, tỉnh X
    • Hiện đang sinh sống và làm việc tại: Số nhà D, xóm H okazato 1605-16 huyện seikido thành phố koga, tỉnh ibaraki, Nhật Bản.
  2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    • 2.1 Cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012 (vắng mặt)
    • 2.2 Cháu Nguyễn Ngọc Yến L sinh ngày 28/09/2014 (vắng mặt)
    • 2.3 Cháu Nguyễn Ngọc Yến T sinh ngày 20/02/2017 (vắng mặt)
    • Đều địa chỉ: Thôn Tổ Hỏa, xã Tân Minh, huyện Yên Mỹ, tỉnh X
    • Người giám hộ cho các cháu N, L, T: Anh Nguyễn Viết H sinh năm 1993(là bố đẻ các cháu)
  3. Người làm chứng
    • 3.1 Bà Trịnh Thị H1, sinh năm 1958 (vắng mặt)
    • Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh X
    • 3.2 Ông Đào Văn H2, sinh năm 1970 (vắng mặt)
    • 3.3 Bà Đào Thị H3, sinh năm 1993 (vắng mặt)
    • Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh X

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 18/11/2024 cùng các tài liệu kèm theo và ý kiến trình bày trong quá trình tố tụng anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P tự nguyện kết hôn và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương vào tháng 5/2012, do chị P chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, nên đến ngày 12/11/2012 anh H chị P mới đến Ủy ban nhân dân (UBND) xã L (nay là xã T) đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi kết hôn chị P anh H sinh sống cùng bố mẹ anh H, quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống giữa hai vợ chồng và mâu thuẫn giữa mẹ chồng với con dâu. Đến năm 2019 chị P đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản, tới nay chưa về nước. Do khoảng cách địa lý xa xôi, tình cảm vợ chồng không còn gắn bó, hai bên không quan tâm, không gọi điện hỏi thăm nhau. Nay anh H chị P đều xác định không thể kéo dài tình trạng hôn nhân xa cách, mục đích hôn nhân hai bên không đạt được, cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P xác nhận có 03 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012, cháu Nguyễn Ngọc Yến L, sinh ngày 28/09/2014, cháu Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 20/02/2017. Hai anh chị cùng thống nhất, thỏa thuận giao cả ba cháu cho anh H chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về vấn đề cấp dưỡng anh H chị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P đều xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết ly hôn: Anh Nguyễn Viết H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Kết quả xác minh thu thập chứng cứ thể hiện: Anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P đăng ký kết hôn tại UBND xã L (nay là xã T) ngày 12/11/2012. Sau khi kết hôn chị P anh H sống cùng bố mẹ anh H, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị P đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản từ năm 2019 tới nay chưa trở về địa phương. Chị P anh H có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012, cháu Nguyễn Ngọc Yến L, sinh ngày 28/09/2014, cháu Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 20/02/2017, hiện các cháu đang sống cùng anh H.

Chị Đào Thị P xuất cảnh từ ngày 17/02/2023, hiện chưa nhập cảnh về Việt Nam.

Tại phiên họp:

Anh Nguyễn Viết H trình bày: Thời gian đầu chị P sang N lao động thì có liên lạc, gọi điện hỏi thăm bố con anh, sau đó chị P không quan tâm, không gọi điện cho anh và các con, anh đã nhiều lần bảo chị P về nước, nhưng chị P không về, không có ý định về, nên tình cảm vợ chồng ngày càng mờ nhạt, đến nay anh xác định không còn tình cảm với chị P, chị P gửi văn bản về cho anh xác định không còn tình cảm với anh, không muốn duy trì quan hệ hôn nhân với anh, anh đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh và chị P.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh X phát biểu quan điểm:

+ Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý, quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện đúng theo quy định.

+ Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên đề nghị Tòa án căn cứ quy định tại Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự.

Về con chung: Anh H chị P có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012, cháu Nguyễn Ngọc Yến L, sinh ngày 28/09/2014, cháu Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 20/02/2017, hiện các cháu đang ở với anh H, chị P đang lao động tại Nhật bản, hai anh chị đã thỏa thuận giao cả ba con chung cho anh H chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng, do vậy đề nghị công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị P.

Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên đề nghị Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí, lệ phí: Ghi nhận việc anh Nguyễn Viết H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Sau khi nghiên cứu toàn bộ hồ sơ việc dân sự, lời trình bày của người yêu cầu và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đào Thị P hiện đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài, nên theo điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của anh H, chị P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh X.

[2] Người yêu cầu chị Đào Thị P vắng mặt, nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và có văn bản ủy quyền cho chị Nguyễn Thị L1 nhận văn bản tố tụng của Tòa án, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt chị P.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L (nay là xã T), huyện Y, tỉnh X ngày 12/11/2012, nên theo Điều khoản 2 Điều 8, 9, 11, 12, 14 Luật hôn nhân năm 2000 thì quan hệ hôn nhân của anh H chị P là hợp pháp. Các đương sự đều xác nhận ban đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, năm 2019 chị P đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản và ở lại Nhật Bản cho đến nay, hai vợ chồng không có điều kiện hàn gắn tình cảm, khoảng cách địa lý xa xôi nên dẫn đến không còn tình cảm với nhau, cả hai cùng xác định không thể tiếp tục duy trì hôn nhân xa cách, cùng đề nghị công nhận thuận tình ly hôn, điều này chứng tỏ mâu thuẫn của anh H chị P rất trầm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích kết hôn không còn, nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015 chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị P.

[2]Về con chung: Anh H chị P có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012, cháu Nguyễn Ngọc Yến L, sinh ngày 28/09/2014, cháu Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 20/02/2017. Các cháu đang sinh sống với anh H, còn chị P hiện đang lao động làm việc tại Nhật Bản, nên không thể trực tiếp chăm sóc, giáo dục các con được, nên việc anh H và chị P thỏa thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ba con là phù hợp, căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận thỏa thuận của hai anh chị, giao anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu N, L và T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, ghi nhận thỏa thuận của anh H, chị P không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng.

[3]Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Anh H, chị P cùng không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ghi nhận việc anh Nguyễn Viết H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, khoản 2 điều 367, Điều 370, 371 Bộ luật tố tụng dân sự.
    • Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, Luật hôn nhân và gia đình
    • Điều 36 và khoản 3 điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P.
  3. Về con chung: Ghi nhận thỏa thuận của anh Nguyễn Viết H và chị Đào Thị P giao anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 03/10/2012, cháu Nguyễn Ngọc Yến L, sinh ngày 28/09/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 20/02/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh H, chị P không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
  4. Khi chị Đào Thị P về nước, thì chị được quyền đến gặp gỡ, thăm nom và chăm sóc con chung, anh H và gia đình không ai được ngăn cấm, cản trở.

  5. Về tài sản chung, công nợ và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  6. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Viết H chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, đối trừ 300.000 đồng, anh H đã nộp theo biên lai thu số 0000115 ngày 10/01/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh X, anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 11/02/2025.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh X;
  • - Cục THADS tỉnh X;
  • - UBND xã Tân Minh, huyện Yên Mỹ;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu HS VDS.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Ngô Xuân Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QĐST-VDS ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH X về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2025/QĐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH X
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Viết H - Đào Thị B - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger