Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲNH PHỤ

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QÐST-KDTM

Quỳnh Phụ, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2025/TLST- KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O1); Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT Phương Đông;

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Minh T1 – Giám đốc chi nhánh T3 (Theo Giấy uỷ quyền số 03/2025/UQ-CT.HĐQT ngày 04/4/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị O1)

      - Người được ủy quyền lại: ông Vũ Ngọc Q- Cán bộ thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP P (OCB); Địa chỉ: Số A lô B L, Đ, Ngô Q1, thành phố Hải Phòng (Giấy uỷ quyền số 27/2025/UQ-OCB ngày 29/4/2025 của Giám đốc 01- Chi nhánh T3).

    2. Bị đơn:

      1. Anh Phạm Văn D, sinh năm 1985 (hộ kinh doanh Phạm Văn D); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh: 8066763021-001; mã số đăng ký hộ kinh doanh: 08B8004966do UBND huyện Q, tỉnh Thái Bình đăng ký lần đầu ngày 29/01/2024.

        Địa điểm kinh doanh: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

        Đăng ký thường trú: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

        Địa chỉ hiện nay: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

      2. Chị Đặng Thị Kim O, sinh năm 1986; Đăng ký thường trú: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

        Địa chỉ hiện nay: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

    3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

      1. Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1958; Địa chỉ hiện nay: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

      2. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1963; Địa chỉ hiện nay: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Văn D và chị Đặng Thị Kim O còn nợ Ngân hàng TMCP P (O1) toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 16/6/2025 là: 2.835.119.241 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ tám trăm ba mươi năm triệu một trăm mười chín nghìn hai trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc là: 2.656.176.373 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 70.205.146 đồng; Nợ thẻ: 108.737.722 đồng theo hợp Hợp đồng tín dụng số 0012/2024/HĐTD-OCB-CN, ngày 22/02/2024.

      Kể từ ngày 17/6/2025, anh Phạm Văn D và chị Đặng Thị Kim O còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực trả hết nợ cho ngân hàng theo lãi suất quá hạn trên số tiền nợ gốc được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0012/2024/HĐTD-OCB-CN, ngày 22/02/2024.

    2. Về phương án trả nợ: Các đương sự thống nhất anh D, chị O có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP P (OCB) 4.000.000 đồng tiền gốc/tháng, cụ thể:

      • Từ tháng 07/2025 đến tháng 11/2025: Vào ngày 05 hàng tháng anh D, chị O thanh toán mỗi tháng 3.000.000 đồng tiền gốc cho khoản vay thông thường và 1.000.000 đồng cho khoản vay thẻ tín dụng.

      • Vào ngày 05/12/2025: Khách hàng thanh toán toàn bộ nợ gốc còn lại và lãi phát sinh theo các hợp đồng vay.

      • Trường hợp anh Phạm Văn D và chị Đặng Thị Kim O không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ dư nợ nêu trên, thì OCB được quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho OCB, cụ thể là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 582; tờ bản đồ số: 30, địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình, diện tích 287,0m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 713795, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH 04618 do UBND huyện Q, tỉnh Thái Bình cấp ngày 26/11/2023 mang tên ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị T2.

        Tài sản bảo đảm đã được công chứng theo Hợp đồng thế chấp số 0012/2024/BĐ ngày 22/02/2024, số công chứng 622, Quyển số: 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD công chứng ngày 22/02/2024 tại văn phòng C giữa 01 và ông Phạm Văn Đ và bà Nguyễn Thị T2.

      • Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì anh Phạm Văn D và chị Đặng Thị Kim O có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng 01.

    3. Về thanh toán chi phí tố tụng: Nguyên đơn nhận chịu 1.500.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp đủ số tiền trên.

    4. Về án phí:

      1. Anh Phạm Văn D và chị Đặng Thị Kim O tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 44.351.192 đồng- làm tròn số là 44.351.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

      2. Trả lại Ngân hàng TMCP P (OCB); Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 43.856.000 đồng (Bốn mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000754 ngày 04/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - VKSND huyện Quỳnh Phụ;

  • - Chi cục THA dân sự H.Quỳnh Phụ;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Tiến Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QÐST-KDTM ngày 24/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 03/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN sự thỏa thuận vụ án KDTM giữa Ngân hàng OCB- Duy, Oanh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger