Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- KDTM

G, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/5/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2024/TLST- KDTM ngày 12/12/2024.

Căn cứ vào văn bản trình bày ý kiến của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Phí Đình D do Toà án nhận được ngày 15/5/2025 về việc: Đồng ý với các nội dung hoà giải được nêu trong biên bản hoà giải thành do Toà án lập ngày 14/5/2025, đề nghị Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự theo đúng nội dung biên bản hoà giải thành do Toà án lập ngày 14/5/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (đối với đương sự có mặt) và đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày đương sự vắng mặt nhận được biên bản hòa giải thành. Đương sự có mặt không có ý kiến thay đổi về sự thoả thuận; Đương sự vắng mặt đồng ý bằng văn bản về các nội dung thỏa thuận của đương sự có mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc Ngân hàng N.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân Đ - Giám đốc Ngân hàng N- Chi nhánh huyện G, tỉnh Bắc Ninh theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Tổng giám đốc – Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng N.

    - Bị đơn: Ông Tăng Đức L, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1982. Cùng HKTT: Thôn G, Thị trấn T, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.

    Người đại diện theo uỷ quyền của ông Tăng Đức L: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1982. HKTT: Thôn G, Thị trấn T, huyện L, tỉnh Bắc Ninh – Văn bản uỷ quyền lập ngày 08/5/2025 tại Văn phòng C, tỉnh Bắc Ninh.

    - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phí Đình D, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn Ấ, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Ninh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ:

      Ông Tăng Đức L, bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng N tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo các Hợp đồng tín dụng số 2606 – LAV-202200577 ngày 29/03/2022 và Hợp đồng tín dụng số 2606 - LAV-202401472 ngày 03/10/2024 tính đến hết ngày 14/5/2025 là: 4.281.912.880₫ (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 4.110.000.000 đ, tổng các khoản nợ lãi là 171.912.880₫).

    2. Về thời gian, phương thức trả nợ cụ thể như sau:

      Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của ngân hàng N, người đại diện theo uỷ quyền của ông Tăng Đức L, bà Nguyễn Thị B cùng thống nhất thỏa thuận:

      1. Ông Tăng Đức L và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả làm một lần toàn bộ số nợ gốc và các khoản nợ lãi cho Ngân hàng Nông nghiệp theo Hợp đồng tín dụng số 2606 – LAV-202200577 ngày 29/03/2022; Hợp đồng tín dụng số 2606 – LAV-202401472 ngày 03/10/2024 tính đến hết ngày 14/05/2025 là: 4.281.912.880₫ (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 4.110.000.000đ, tổng các khoản nợ lãi là 171.912.880₫).
      2. Ông Tăng Đức L và bà Nguyễn Thị B còn phải chịu toàn bộ các khoản lãi phát sinh từ ngày 15/5/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2606 – LAV-202200577 ngày 29/03/2022; Hợp đồng tín dụng số 2606 – LAV-202401472 ngày 03/10/2024.
      3. Trường hợp ông Tăng Đức L và bà Nguyễn Thị Bằng K thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và các khoản nợ lãi cho ngân hàng Nông nghiệp thì ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 64, tờ bản đồ số 34 tại địa chỉ: Thị trấn T, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 028197, số vào sổ cấp GCN: CS 09696 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 27/6/2017 cho ông Tăng Đức L. Chi tiết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số 2606-LCL-202200375 số công chứng 605, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 29/03/2022 tại Văn phòng C giữa ông Tăng Đức L và Ngân hàng N.
      4. Tổng số tiền thu được từ việc phát mại tài sản được dùng để thanh toán khoản nợ của ông Tăng Đức L và bà Nguyễn Thị B. Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông L, bà B phải có trách nhiệm trả nợ tiếp cho đến khi khoản nợ được tất toán.
    3. Về án phí và chi phí tố tụng: Ông Tăng Đức L, bà Nguyễn Thị B chịu toàn bộ tiền án phí hoà giải thành là 56.140.956.

      Ông Tăng Đức L, bà Nguyễn Thị B chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc thửa đất là 7.000.000đ. Ngân hàng đã nộp thay cho ông L, bà B chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc thửa đất nên ông L, bà B có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 7.000.000₫ cho Ngân hàng.

      Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.073.000₫ – Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23; Số: 0002878 ngày 12/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện và tỉnh;
  • - THADS huyện G;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Vũ Thị H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QĐST- KDTM ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 03/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông L bà T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger