Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BỈM SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 03/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 463; 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 90, 91, 95, khoản 7 Điều 111 Luật các tổ chức tín dụng;

Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH; điểm d, tiểu mục 1.4, mục 1 phần II Danh mục về án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 19/2024/TLST- KDTM ngày 25 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  2. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

    Địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội;

    Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc L - Tổng Giám đốc

    Người đại diện theo uỷ quyền: ông Đoàn Huy H - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T

    Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Văn H1 - Giám đốc Phòng G- Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T

    Bị đơn: anh Lê Thọ L1, sinh năm 1987

    Địa chỉ: thôn I, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Lê Thị H2, sinh năm 1988

    Địa chỉ: thôn I, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

    Người đại diện theo uỷ quyền của Bị đơn và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Lê Trọng D, sinh năm 1979

    Địa chỉ: thôn 10, xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá

  3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  4. * Về trách nhiệm trả nợ:

    Số nợ chốt đến ngày 12/6/2025 của anh Lê Thọ L1 là:

    • + Dư nợ gốc: 1.220.000.000₫
    • + Lãi trong hạn: 158.794.588₫
    • + Lãi quá hạn: 55.584.398₫

    Tổng cộng: 1.434.378.986đ (bằng chữ: một tỷ bốn trăm ba mươi tư triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).

    Số tiền chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm là 9.500.000₫.

    1/ Anh Lê Thọ L1 có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ 1.434.378.986đ (bằng chữ: một tỷ bốn trăm ba mươi tư triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng) cho Ngân hàng TMCP Đ;

    2/ Anh Lê Thọ L1 phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi (lãi trong hạn, lãi quá hạn) phát sinh từ khoản nợ gốc chưa thanh toán, tính từ ngày 13/6/2025 cho đến ngày anh L1 tất toán xong khoản nợ với ngân hàng cho Ngân hàng TMCP Đ (tiền lãi theo mức các bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2023/22153282/HĐTD ngày 13/11/2023).

    Nếu anh L1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì cho Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT361509, số vào sổ cấp GCN: CH 005264-Số 8131/QĐ-UBND do UBND huyện T cấp ngày 16/10/2019 (ngày 10/10/2023 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T xác nhận thông tin chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Lê Thọ L1 và bà Lê Thị H2), thửa đất số 1482, tờ bản đồ số 22, tại thôn A, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2023/22153282/HĐBĐ ngày 06/11/2023) để thu hồi nợ.

    +Về đất: diện tích theo GCNQSDĐ là 618,4m², diện tích đất đo thực tế là 583,21m².

    Vị trí địa lý của thửa đất:

    • Phía Đông giáp nhà ông Lê Trọng D;
    • Phía Tây giáp đất hộ ông Lê Trọng C và ao thuỷ sản của xã;
    • Phía Nam giáp đất nông nghiệp;
    • Phía Bắc giáp đường liên xã, tuyến từ nhà ông Q đi xã D.

    +Về tài sản trên đất: 01 nhà thờ 5 gian diện tích 114,34m², kết cấu khung bê tông, tường gạch, mái tôn.

    01 nhà bếp mái tôn, tường gạch, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh, lát gạch ceramic + công trình phụ khép kín, diện tích 56,85m², kết cấu khung bê tông, tường gạch, mái tôn.

    Vị trí tứ cận của công trình trên đất:

    • Phía Đông là tường rào và cổng giáp đường liên xã;
    • Phía Tây là tường rào xây gạch giáp đất ruộng;
    • Phái Nam là tường rào xây gạch giáo đất ông D1;
    • Phía Bắc là tường rào xây gạch giáp đất ông C.

    01 sảnh ngồi uống nước, khung cột sắt, lợp ngói, diện tích 8,63m² (3,14×2,75m).

    01 quầy thuốc tây khung cột sắt, tường gạch, lợp mái tôn, diện tích 38,65m²;

    3/ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: anh Lê Thọ L1 phải chịu và phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc hiện trạng tài sản bảo đảm bằng máy đo toàn đạc điện tử với số tiền là 9.500.000đ (chín triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng đã nộp để chi phí.

    * Về án phí:

    Bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 27.515.685₫ (hai mươi bảy triệu năm trăm mười lăm nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng).

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.806.216đ (hai mươi sáu triệu tám trăm linh sáu nghìn hai trăm mười sáu đồng), theo biên lai thu số: 0004697 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Bỉm Sơn.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Xuân Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2025/QÐST-KDTM ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 03/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trah chấp hợp đồng tín dụng: NĐ Ngân hàng TMCP Đ và Lê Thọ L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger