|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 03/2025/QÐST-KDTM |
Phan Rang – Tháp Chàm, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 03/4/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST–KDTM ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B).Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Đức Quốc S – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn C – Phó phòng phụ trách xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N.
Địa chỉ: Số A đường B T, phường P, TP . - T, tỉnh Ninh Thuận.
-
- Bị đơn:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hiệp Thành Phát N.Địa chỉ: Thôn Á, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1974 (Giám đốc).
Địa chỉ: Số D thôn L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Kỳ Anh Kiệt E, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số D P, phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1974.Địa chỉ: Số D thôn L, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diên theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Kỳ Anh Kiệt E, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số D P, phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ tính đến đến ngày 03/4/2025 là 30.343.910.972 đồng (Ba mươi tỷ ba trăm bốn mươi ba triệu chín trăm mười nghìn chín trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc là: 19.324.670.000 đồng; Nợ lãi là: 9.031.960.250 đồng; Lãi quá hạn gốc là: 1.987.280.722 đồng.
- Công ty TNHH H đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ chưa thanh toán kể từ ngày 04/4/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng tín dụng số 02/2021/9199863/HĐTD ngày 29/01/2021; Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2020/9199863/HĐTD ngày 30/9/2020 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2021/9199863/HĐTD ngày 04/10/2021 (Kèm theo 97 Hợp đồng tín dụng cụ thể).
Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì Công ty TNHH H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Phương thức và thời gian trả nợ như sau: Ngày 15/7/2025, Công ty TNHH H trả toàn bộ nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng hai bên đã ký kết.
- Công ty TNHH H đồng ý tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 01/2016/9199863/HĐBĐXE ngày 23/11/2016; Hợp đồng thế chấp số 02/2018/9199863/HĐBD ngày 09/02/2018; Hợp đồng thế chấp số 02/2017/9199863/HĐBD ngày 17/01/2017; Hợp đồng thế chấp số 02/2022/9199863/HĐBĐ ngày 10/10/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH H cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 04/2016/9199863/HĐBĐXE ngày 09/4/2017 và Hợp đồng thế chấp số 01/2018/1264745/HĐBD ngày 31/01/2018 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH H cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý tiếp tục duy trì các Hợp đồng thế chấp: Hợp đồng thế chấp số 03/2022/9199863/HĐBĐ ngày 20/10/2022; Hợp đồng thế chấp số 04/2022/9199863/HĐBĐ ngày 20/10/2022; Hợp đồng thế chấp số 06/2022/9199863/HĐBĐ ngày 20/10/2022; Hợp đồng thế chấp số 05/2022/9199863/HĐBĐ ngày 05/10/2022 đã được ký kết với Ngân hàng để thi hành án trả toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH H cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Trường hợp Công ty TNHH H không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo phương thức và thời gian trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Xe ô tô tải (có mui) hiệu HINO, model WU422L-MB.ST, biển đăng ký số 85C-028.86, số khung RNJYJ20H298000487, số máy WO4D-TN15866 do Công an tỉnh L cấp ngày 26/10/2009.
- Xe ô tô tải (PICKUP) ca bin kép hiệu TOYOTA, model HILUXE GUN135LDTTSHU, biển đăng ký số 49C-170.84 đứng tên ông Võ Anh D, số khung 8DD9H3131, số máy 2GD8232727 do Công an tỉnh L cấp ngày 29/01/2018.
- Xe ô tô xi téc (chở xăng) hiệu HINO, model FL8JTSA6X2SGCD20X, biển đăng ký số 85C-041.44 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002549, số khung 8JTSHXX20101, số máy J08HUF21075 cô Công an tỉnh N cấp ngày 08/02/2018.
- Xe ô tô con hiệu Mitsubishi, biển đăng ký số 49X-1727 của ông Võ Anh D, số khung 51000791, số máy LN2127 do Công an tỉnh L cấp ngày 20/9/2007.
- Cửa hàng X tại Quốc lộ A, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 057121 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 16/01/2017 và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng số 585882284900105 do UBND tỉnh N cấp ngày 14/02/2007.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc các thửa đất số 467, 468, 1049, tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Ấ, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 140326, số vào sổ cấp GCN: CS 03052, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1050, tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Ấ, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 140327, số vào sổ cấp GCN: CS 03053, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1051, tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Ấ, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 140328, số vào sổ cấp GCN: CS 03054, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1052, tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Ấ, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 140329, số vào sổ cấp GCN: CS 03055, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1046 diện tích 33m², 1047 diện tích 190m², 1048 diện tích 636m² tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Á, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 514487, số vào sổ cấp GCN: CH00125, do UBND huyện T cấp ngày 22/05/2014, đã đăng ký biến động ngày 04/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 449, tờ bản đồ số 40 tọa lạc tại thôn Ấ, xã L, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 835827 do UBND huyện T cấp ngày 10/11/2011, số vào sổ cấp GCN: CH00830, đã đăng ký biến động ngày 04/10/2022 để thừa kế cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 737, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại tại thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 140321, số vào sổ cấp GCN: CS 01659, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 736, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 727885, số vào sổ cấp GCN: CS 01660, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 18/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 105, tờ bản đồ số 24 tọa lạc tại thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 463843 do UBND huyện T cấp ngày 09/04/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00064, đã đăng ký biến động ngày 21/9/2022 để thừa kế cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 741, tờ bản đồ số 23 và thửa đất số 443 tờ bản đồ số 24 tọa lạc tại thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 463844 do UBND huyện T cấp ngày 09/04/2015, số vào sổ cấp GCN: CH00063, đã đăng ký biến động ngày 21/9/2022 để thừa kế cho bà Nguyễn Thị Thanh H.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí:
- - Công ty TNHH H phải chịu 69.171.955 đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 68.961.000 đồng (Sáu mươi tám triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005113 ngày 10/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thanh Tuấn |
Quyết định số 03/2025/QÐST-KDTM ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kdtm)
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (KDTM)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
