|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 03/2025/QÐST-HNGĐ |
Lai Châu, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Chị Lò Thị T, sinh năm 1996.
- Địa chỉ: Bản P, xã P, tỉnh Lai Châu.
- - Anh Lò Văn C, sinh năm 1996.
- Địa chỉ: Bản P, xã P, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 22 tháng 10 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Lò Thị T và anh Lò Văn C trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C về chung sống với nhau từ năm 2015, đăng ký kết hôn ngày 15/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu (nay là UBND xã P, tỉnh Lai Châu). Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc với nhau, nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân từ tháng 4 năm 2018 cho đến nay. Tình cảm giữa chị T và anh C đã không còn, đều tự nguyện ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C có 02 con chung là Lò Thị Tường V, sinh ngày 19/11/2015 và Lò Thị Bích T1, sinh ngày 20/12/2017. Chị T và anh C thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lò Thị Bích T1, sinh ngày 20/12/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động và anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lò Thị Tường V, sinh ngày 19/11/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung và nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C thỏa thuận chị Lò Thị T là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn C.
- Về việc nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C có 02 con chung là Lò Thị Tường V, sinh ngày 19/11/2015 và Lò Thị Bích T1, sinh ngày 20/12/2017. Chị T và anh Đ thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lò Thị Bích T1, sinh ngày 20/12/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động và anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lò Thị Tường V, sinh ngày 19/11/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C thỏa thuận chị T là người nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị T đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí lệ phí theo biên lai số 0000152 ngày 06/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Lai Châu nay chuyển thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |
Quyết định số 03/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 03/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lò Thị Thương -xin ly hôn anh Lò Văn Chăng
