|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN Số: 03 /2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Nghệ An, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy
Thư ký: Ông Nguyễn Tiến Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An tham gia: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền, chức vụ: kiểm sát viên.
Ngày 05/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/TB - TLVA ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2025/QĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Đình H, sinh năm 1988; Quê quán: thôn F, xã Q, tỉnh Thanh Hóa. Số hộ chiếu Q00312536 do Cục Q cấp ngày 21/06/2023. Chỗ ở hiện tại: Darakestr.25 - 12205 Berlin, Cộng hòa Liên Bang Đức
- Chị Nguyễn JENNY, sinh ngày 20/4/2006; Hộ chiếu số P01925369 do Cục Q cấp ngày 29/03/2023. Địa chỉ thường trú: K, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là phường T, tỉnh Nghệ An). Chỗ ở hiện tại: Darakestr.25 – 12205 B, Cộng hòa Liên Bang Đ
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn trình bày và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, (có chứng thực của Đ tại CHLB Đ), người yêu cầu là anh Trần Đình H và chị Nguyễn J trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đình H và chị Nguyễn J quen biết nhau do tình cờ gặp nhau vào năm 2024, sau một thời gian quen nhau thì phát sinh tình cảm và dọn về chung sống với nhau từ tháng 06/2024. Đến ngày 23/01/2025, anh H và chị JENNY tới Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ làm thủ tục đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được gia đình hai bên đồng ý. Sau khi kết hôn, anh chị về chung sống với nhau tại Đức chứ không có về Việt Nam sinh sống từ đó đến nay. Trong quá trình sống chung anh H và chị J có những mâu thuẫn về kinh tế dẫn đến hai vợ chồng thường xuyên xích mích. Mặt khác vợ chồng có nhiều bất đồng về việc sinh con (anh H muốn sinh con nhưng chị J chưa sẵn sàng có con khi vợ chồng chưa tự chủ tài chính) nên vợ chồng xảy ra bất hòa và ngày càng lạnh nhạt với nhau. Vợ chồng chính thức không còn chung chăn gối từ tháng 5/2025 mặc dù vẫn sống chung 01 nhà. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do mục đích hôn nhân không đạt được, cách sống của hai bên không hợp nhau. Cuộc sống hôn nhân thường phát sinh mâu thuẫn về kinh tế gia đình không thể hàn gắn được nữa. Tình cảm của vợ chồng dành cho nhau không còn, không cùng chung chí hướng trong phát triển kinh tế gia đình, tiền ai người đó tiêu, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy kính đề nghị Quý Tòa xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn của anh chị để sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có con chung nên Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J hiện đang cư trú và lao động tại Đức, không có điều kiện về Việt Nam để giải quyết việc ly hôn nên anh H và chị J ủy quyền cho anh Nguyễn Văn T nộp đơn yêu cầu, tài liệu và nhận các văn bản của Tòa án. Đồng thời, anh H và chị J đều đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đều xin giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nội dung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị J là hoàn toàn tự nguyện nên đề nghị chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có con chung, nên Tòa án không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Phiên họp sơ thẩm đối với việc dân sự “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam.
Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J hiện đang cư trú tại Đức có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; trước xuất cảnh, chị J có địa chỉ cư trú tại khối A, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là phường T, tỉnh Nghệ An), Việt Nam nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An theo quy định tại khoản 2 Điều 29, K2 điều 1 (Điều 35) luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.
Về thủ tục hòa giải: Căn cứ vào khoản 2 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án không tiến hành hòa giải được vì anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài.
Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J hiện đang cư trú và làm việc tại Đức, không có điều kiện về Việt Nam để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn. Do đó, Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J ủy quyền cho anh Nguyễn Văn T nộp đơn yêu cầu và tài liệu (có chứng thực của Đ tại CHLB Đ) cho Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An và đề nghị giải quyết vắng mặt. Các đương sự phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tài liệu và chứng cứ mà các bên đã nộp cho Tòa án. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt các đương sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 23/01/2025 tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ, hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng ngột ngạt và không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay, anh H và chị J đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Đình H và chị Nguyễn J là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
[3]. Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có con chung, nên Tòa án không giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có nợ chung, không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Anh Trần Đình H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 122; Điều 123; Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ khoản 2 điều 1 (Điều 35) luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 149; khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 228; Điều 370; Điều 371; Điều 469; Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam về án phí, lệ phí Toà án.
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn J.
- Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn J không có nợ chung, không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Đình H thỏa thuận chịu 300.000 (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình, được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002238 ngày 04/11/2025.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05/12/2025 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thủy |
Quyết định số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Hải Jenny
